vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) — Quyết định 70/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2026/QĐ-UBND · 13/02/2026
Lai Châu Ban hành 24/12/2024 Hiệu lực 05/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) · 70/2024/QĐ-UBND
13/02/202614/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:

"3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đầu tư, phát triển cây xanh công cộng, quản lý cây xanh đô thị trong phạm vi địa giới hành chính thuộc quyền quản lý; trừ những khu vực thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có trách nhiệm đầu tư, phát triển, quản lý cây xanh trong phạm vi khu vực các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh được giao quản lý.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:

"b) Cây thẳng, phân cành cao, dáng cân đối, không sâu bệnh, có hoa đẹp (đối với cây có hoa), chịu được thời tiết khắc nghiệt, cây ít rụng lá trơ cành, xanh tốt quanh năm."

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

"2. Cải tạo, thay thế cây xanh đô thị phải đảm bảo giữ môi trường, cảnh quan đô thị. Phải có kế hoạch ươm cây lớn trưởng thành phục vụ công tác cải tạo thay thế cây xanh.

Đối với cây trồng hiện trạng phù hợp với danh mục cây xanh trồng trong đô thị: Không chặt hạ, di chuyển hàng loạt cây xanh đã trưởng thành để trồng cây mới. Thực hiện chặt hạ, di chuyển và trồng thay thế xen kẽ dần hàng năm, khi cây trồng thay thế đợt trước có tán đảm bảo bóng mát mới chặt hạ, di chuyển để trồng thay thế đợt tiếp (không nên chặt hạ, thay thế nhiều hơn 3 cây liên tiếp).

Đối với cây trồng hiện trạng thuộc danh mục cây cấm trồng, hạn chế trồng, cây nguy hiểm cần có kế hoạch cải tạo, thay thế kịp thời đảm bảo cảnh quan đô thị.".

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

"Điều 13. Thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trong phạm vi địa giới hành chính thuộc quyền quản lý; trừ khu vực thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong phạm vi khu vực các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh được giao quản lý.

3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo đề nghị của tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.".

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 18 như sau:

"b) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh khảo sát, lựa chọn danh mục cây xanh đô thị, xác định danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế phù hợp từng đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;".

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:

"2. Đề xuất kế hoạch đầu tư phát triển cây xanh đô thị hàng năm và 05 năm gửi Sở Xây dựng tổng hợp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.".

7. Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 19 như sau:

"10. Rà soát, ban hành danh mục cây được bảo tồn, cây nguy hiểm trong các đô thị trên địa bàn được giao quản lý; tổ chức thực hiện các quy định về quản lý cây được bảo tồn, cây nguy hiểm theo quy định.".