Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu; dịch vụ khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và dịch vụ y tế khác thuộc dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực y tế - dân số trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Cụ thể:
1. Định mức dịch vụ y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu gồm:
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tiêm chủng mở rộng đối với trẻ em, phụ nữ có thai phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với các bệnh truyền nhiễm thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng: 06 (sáu) định mức (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ phục vụ công tác giám sát, điều tra, xác minh dịch: 02 (hai) định mức (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
c) Định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ xử lý y tế (thực hiện các biện pháp sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế, cách ly y tế, tẩy uế, diệt tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh và các biện pháp y tế khác) để cắt đứt nguồn lây tại khu vực nơi có người bệnh hoặc ổ dịch truyền nhiễm: 01 (một) định mức (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
d) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú: 03 (ba) định mức (chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo).
đ) Định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ về khám, theo dõi sức khỏe định kỳ cho trẻ em và phụ nữ mang thai; chăm sóc sức khỏe ban đầu; tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp với độ tuổi trẻ em: 40 (bốn mươi) định mức (chi tiết tại Phụ lục V kèm theo).
2. Định mức dịch vụ khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng gồm: Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ khám và điều trị bệnh lao theo quy định của pháp luật: 03 (ba) định mức (chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo).
3. Định mức dịch vụ y tế khác gồm:
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ truyền thông, giáo dục sức khỏe về: phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm và bệnh chưa rõ nguyên nhân; phòng, chống bệnh nghề nghiệp; phòng, chống tai nạn thương tích; nâng cao sức khỏe; dinh dưỡng cộng đồng; an toàn thực phẩm và các yếu tố có hại đến sức khỏe và môi trường sống; sức khỏe trường học và phòng, chống bệnh tật học đường: 23 (hai mươi ba) định mức (chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo).
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ truyền thông, giáo dục, tư vấn nâng cao nhận thức của người dân về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số, giảm tỷ lệ chênh lệch giới tính khi sinh, tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, giảm tỷ lệ người chưa thành niên, thanh niên mang thai ngoài ý muốn: 04 (bốn) định mức (chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo).