vanban.org

Điều 8. Cơ sở dữ liệu về giá — Quyết định 70/2024/QĐ-UBND

Hà Nội Ban hành 12/12/2024 Hiệu lực 22/12/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội · 70/2024/QĐ-UBND
18/10/202563/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 22/12/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Ban hành một số quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 36/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 28/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cơ sở dữ liệu về giá

1. Quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá của Thành phố:

Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc quản trị, điều hành hệ thống cơ sở dữ liệu về giá của Thành phố; ban hành quyết định về quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá của Thành phố.

2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính xây dựng cơ sở dữ liệu về giá của Thành phố theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

3. Cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của Thành phố :

a) Các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu sau vào Cơ sở dữ liệu về giá của Thành phố:

a1) Giá tính lệ phí trước bạ do các cơ quan, tổ chức chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân cấp Thành phố ban hành theo quy định của pháp luật;

a2) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân Thành phố do các cơ quan, tổ chức trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành;

a3) Danh sách các tổ chức kinh doanh dịch vụ, hàng hóa thực hiện kê khai giá tại các cơ quan, tổ chức;

a4) Giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai thuộc thẩm quyền các cơ quan, tổ chức tiếp nhận kê khai giá;

a5) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá;

a6) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố do các cơ quan, tổ chức chủ trì tham mưu hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền.

b) Ngoài quy định tại điểm a khoản này, Sở Tài chính có trách nhiệm cập nhật báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính vào Cơ sở dữ liệu về giá của Thành phố.

4. Thời điểm cập nhật thông tin, dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu về giá của Thành phố:

a) Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu định kỳ 01 lần/tháng (chậm nhất ngày 03 hằng tháng) đối với thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm a6, b khoản 3 Điều này;

b) Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu thường xuyên (trong 05 ngày kể từ khi văn bản, quyết định về thông tin, dữ liệu có hiệu lực) đối với các thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm a1, a2, a3, a4, a5 khoản 3 Điều này.