vanban.org

Điều 5. Kê khai giá — Quyết định 70/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2025 Thay thế: 84/2025/QĐ-UBND · 28/08/2025
Hà Nam Ban hành 02/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số '84/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 84/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 70/2024/QĐ-UBND
28/08/202584/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/12/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2023/QĐ-UBND Về việc bổ sung Phụ lục số 02 của Quy định một số nội dung về thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 05/4/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 50/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2024/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kê khai giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.

2. Trường hợp cần điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 28 của Luật giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá sự cần thiết của việc điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, chuẩn bị hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính.

3. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ: được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì các Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh (được giao tiếp nhận kê khai giá) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế-kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá.

5. Đối tượng kê khai giá: Đối tượng kê khai giá là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có quyền quyết định giá; thuộc danh sách đối tượng phải kê khai giá theo thông báo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

6. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực được phân công tiếp nhận kê khai giá có trách nhiệm rà soát tổng thể, thống kê danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý gửi về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01 hàng năm để Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

7. Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân cấp huyện rà soát tổng thể tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trước ngày 15 tháng 02 hàng năm.

8. Trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân cấp huyện rà soát gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá bổ sung.