vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng để ước tổng doanh thu phát triển của thửa đất, khu đất — Quyết định 70/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Hà Giang Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Quy định một số yếu tố ước tính tổng doanh thu, tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất theo phương pháp thặng dư; Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định; Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 70/2024/QĐ-UBND
20/07/2026100/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng để ước tổng doanh thu phát triển của thửa đất, khu đất

1. Tỷ lệ lấp đầy

a) Đối với dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ, kinh doanh để thuê văn phòng và các loại hình dịch vụ khác: Tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt 100% đến hết thời gian thực hiện dự án.

b) Đối với dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 20%/năm cho đến khi đạt 100% đến hết thời gian thực hiện dự án.

2. Tỷ lệ bán hàng, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng

Đối với thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thì căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính doanh thu phát triển của dự án.

Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định đủ các chỉ tiêu về thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng thì thực hiện như sau:

a) Đối với dự án khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở, biệt thự thấp tầng, đất ở liền kề được phân chia theo khu vực để áp dụng cho từng vị trí thửa đất, khu đất như sau:

- Thời gian bán hàng: Được tính kể từ thời điểm bắt đầu bán hàng.

Quy mô Dự án/khu đất Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời gian bán hàng Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm)
Dưới 10ha Từ năm thứ 2 2 năm 60-40
Từ 10ha đến 20ha Từ năm thứ 2 3 năm 40-30-30
Từ trên 20ha đến 50ha Từ năm thứ 2 3 năm 30-30-40
Từ trên 50ha đến 100ha Từ năm thứ 2 4 năm 30-30-20-20
Từ trên 100ha Giao cho tổ chức thực hiện định giá đất căn cứ vào quy mô và tình hình thực tế để đề xuất trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất đối với từng dự án để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.

b) Đối với dự án xây dựng nhà chung cư với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích để ở kết hợp sử dụng hỗn hợp:

- Thời gian bán hàng: Được tính kể từ thời điểm bắt đầu bán hàng.

c) Đối với dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp

- Thời gian bán hàng: Được tính kể từ thời điểm bắt đầu bán hàng.

Quy mô Dự án/khu đất Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời gian bán hàng Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm)
Dưới 50ha Từ năm thứ nhất 2 năm 50-50
Từ trên 50ha đến 200ha Từ năm thứ 2 4 năm 30-30-20-20
Trên 200ha Từ năm thứ 2 4 năm 20-30-30-20

d) Đối với dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ, kinh doanh văn phòng, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất và các loại hình dịch vụ khác:

Quy mô Dự án/khu đất Thời điểm bắt đầu cho thuê
Dưới 20.000 m2 sàn xây dựng Từ năm thứ nhất
Từ 20.000 m2 đến 50.000 m2 sàn xây dựng Từ năm thứ nhất
Từ trên 50.000 m2 đến 100.000 m2 sàn xây dựng Từ năm thứ nhất
Từ trên 100.000 m2 đến 200.000 m2 sàn xây dựng Từ năm thứ nhất
Trên 200.000 m2 sàn xây dựng Từ năm thứ nhất

3. Trường hợp dự án tại khoản 1, khoản 2 Điều này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo nhiều quyết định thì thực hiện theo khoản 8 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 71/2024/NĐ-CP), trong đó thời gian bán hàng, tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng để ước tính tổng doanh thu phát triển được tính theo diện tích từng quyết định giao đất, cho thuê đất.