vanban.org

Điều 17. Biên bản đấu giá, chuyển hồ sơ trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản — Quyết định 70/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/05/2022 Thay thế: 26/2022/QĐ-UBND · 18/05/2022
Ninh Thuận Ban hành 16/12/2019 Hiệu lực 26/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩmquyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 26/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 70/2019/QĐ-UBND
28/05/202226/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 75/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Biên bản đấu giá, chuyển hồ sơ trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Biên bản đấu giá:

a) Cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản chấm dứt khi đấu giá viên công bố tổ chức, cá nhân trúng đấu giá hoặc khi đấu giá không thành theo quy định tại Điều 16 quy định này;

b) Diễn biến của cuộc đấu giá phải được ghi vào biên bản đấu giá. Biên bản đấu giá phải được lập tại cuộc đấu giá và có chữ ký của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá, người ghi biên bản, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá, đại diện cơ quan có tài sản đấu giá, đại diện của những tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá. Trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản đấu giá còn phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng;

c) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá được coi như không chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc không chấp nhận mua tài sản đấu giá đối với tài sản mà theo quy định của pháp luật kết quả đấu giá tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Biên bản đấu giá được đóng dấu của tổ chức đấu giá tài sản; trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thực hiện thì biên bản phải được đóng dấu của người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

2. Chuyển hồ sơ trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản:

a) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản phải ghi kết quả đấu giá tài sản vào Sổ đăng ký đấu giá tài sản và thông báo bằng văn bản cho cơ quan có tài sản đấu giá. Trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thực hiện thì trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Hội đồng thông báo kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản bằng văn bản cho người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng;

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản chuyển kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho Sở Tài nguyên và Môi trường để hoàn thiện các thủ tục liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.