ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 70 /2016/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 21 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định Chính sách hỗ trợ, phát triển
nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 437/TTr-SYT ngày 20 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2021.
Điều 2.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Nội vụ; - Bộ Y tế; - Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - TT. TU+ HĐND tỉnh; - CT+các PCT UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Trung tâm Công báo tỉnh; - Như Điều 3; - Lưu: VT VP. UBND tỉnh. - (Chính sách hỗ trợ nguồn nhân lực y tế 2016-2021:0h) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh
giai đoạn 2016 – 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70 /2016/QĐ-UBND ngày 24/12/2016
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng
1. Bác sĩ đang công tác tại các cơ sở y tế công lập;
2. Cán bộ y tế trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách của tỉnh có trình độ Trung cấp ngành Y tế (không áp dụng đối với đối tượng là Trung cấp được);
3. Nhân viên y tế khu phố;
4. Học sinh, sinh viên được Ủy ban nhân dân tỉnh cử đào tạo hệ chính quy theo địa chỉ sử dụng;
5. Riêng đối tượng là cán bộ y tế nếu được hưởng chính sách theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không được hưởng theo chính sách này.
6. Học sinh, sinh viên chính quy, mới trúng tuyển chính thức hoặc đang theo học tại các cơ sở đào tạo y khoa công lập có nguyện vọng được hỗ trợ, có hợp đồng hỗ trợ chi phí đào tạo với tỉnh và có cam kết về phục vụ tại cơ sở y tế công lập tỉnh Tây Ninh sau khi hoàn thành khóa đào tạo;
Điều 2. Nhóm áp dụng (Phụ lục kèm theo)
Chương II CÁC CHÍNH SÁCH
Điều 3. Chính sách trợ cấp đối với Bác sĩ
1. Chính sách trợ cấp ban đầu
Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là Bác sĩ đang công tác tại các đơn vị y tế công lập từ tuyến tỉnh, huyện và các đơn vị y tế khác trong tỉnh tự nguyện về công tác tại các Trạm Y tế xã ở vùng xa, vùng biên giới, có cam kết phục vụ lâu dài (trên 06 năm) được trợ cấp một lần ban đầu với số tiền là 20.000.000 đồng/người. Nếu không thực hiện đúng nội dung cam kết do tỉnh quy định thì phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền trợ cấp ban đầu.
2. Chính sách trợ cấp hàng tháng
a) Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là Bác sĩ phục vụ, công tác tại các Trạm Y tế xã thuộc xã nhóm I; Bác sĩ công tác tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, tại các Cơ sở điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện (Methadone); Bác sĩ trực tiếp khám và điều trị tại Cơ sở điều trị người nghiện ma túy tỉnh Tây Ninh; Bác sĩ trực tiếp điều trị bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Khoa Nhiễm thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 03 lần mức lương cơ sở;
b) Can bo y te co trinh do chuyen mon la Bac si phuc vu, cong tac tai cac don vi y te cong lap thuoc huyen nhom I (khong phai la Phong Y te) va cac Tram Y te xà thuoc xā nhom II thi duoc huong muc tro cap kinh phi bang 2,5 lan muc luong co so;
c) Can bo y te co trinh do chuyen mon la Bac si phuc vu, cong tac tai cac don vi y te thuoc huyen nhom II (khong phai la Phong Y te) va cac Tram Y te xà thuoc xā nhom III; Bac si cong tac tai Trung tam Y te du phong, Trung tam Phong chong Sot rét duoc huong muc tro cap kinh phi bang 2,3 lan muc luong co so;
d) Bac si truc tiep kham va dieu tri thuoc Ban bao ve, cham soc suc khoe can bo tinh; Bac si cong tac tai cac don vi sur nghiep y te cong lap tuyen tinh thuoc So Y te con lai thi duoc huong muc tro cap kinh phi bang 2 lan muc luong co so;
d) Nhan vien y te khu pho duoc huong phu cap hang thang bang 0,25 lan muc luong co so.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ đào tạo đối với cán bộ y tế
1. Điều kiện và tiêu chuẩn
a) Doi tuong duoc cu di dao tao phai dam bao thai gian cong tac sau khi tot nghiep chuong trinh dao tao it nhát gap hai (02) lan thai gian dao tao;
b) Doi tuong duoc cu di dao tao phai duoc don vi xay dung ke hoach dao tao tu cui nam truc va duoc cap co tham quyen phe duyet ke hoach hang nam;
c) Doi tuong duoc cu di dao tao phai duoc Uy ban nhan dan tinh hoac Giam doc So Y te ky quyet dinh cu di hoc theo tham quyen phan cap.
2. Chính sách hỗ trợ đào tạo
a) Đào tạo theo hình thức liên thông
- Cán bộ y tế đang công tác tại các huyện thuộc nhóm I và xã thuộc nhóm I hoặc cán bộ y tế đang công tác ở nơi khác trong tỉnh nhưng cam kết sau khi học xong về công tác tại các huyện thuộc nhóm I và xã thuộc nhóm I ít nhất 06 năm thì sẽ được hỗ trợ 100% học phí theo hóa đơn của cơ sở đào tạo và tiền thuê nhà trọ 500.000 đồng/tháng/người;
- Cán bộ y tế đang công tác tại các xã thuộc nhóm II hoặc cán bộ y tế đang công tác ở nơi khác trong tỉnh nhưng cam kết sau khi học xong về công tác tại các xã thuộc nhóm II ít nhất 06 năm thì sẽ được hỗ trợ 100% học phí theo hóa đơn của cơ sở đào tạo và tiền thuê nhà trọ 400.000 đồng/tháng/người;
- Cán bộ y tế đang công tác tại các huyện thuộc nhóm II và xã thuộc nhóm III hoặc cán bộ y tế đang công tác ở nơi khác trong tỉnh nhưng cam kết sau khi học xong về công tác tại các huyện thuộc nhóm II và xã thuộc nhóm III ít nhất 06 năm thì sẽ được hỗ trợ 100% học phí theo hóa đơn của cơ sở đào tạo và tiền thuê nhà trợ 300.000 đồng/tháng/người;
- Cán bộ y tế đang công tác tại các đơn vị y tế tuyển tỉnh sau khi ra trường phục vụ tại đơn vị trước khi đi học, được hỗ trợ 100% học phí.
b) Chính sách hỗ trợ đào tạo theo địa chỉ sử dụng của tỉnh: cán bộ y tế được hỗ trợ mức học phí bằng với mức học phí của cơ sở đào tạo hàng năm đối với hệ liên thông chính quy.
c) Đền bù chi phí đào tạo: Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo của tỉnh, nếu nghỉ học, không hoàn thành khóa học hoặc chưa thực hiện đúng nội dung cam kết đã ký phải bồi thường kinh phí đào tạo theo quy định tại Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên
1. Đối tượng: Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
2. Mức hỗ trợ đào tạo
a) Đối tượng là học sinh, sinh viên được Ủy ban nhân dân tỉnh cử đào tạo theo địa chỉ sử dụng được hỗ trợ mức học phí chênh lệch so với mức thu phí của cơ sở đào tạo hằng năm đối với sinh viên thi đậu chính thức;
b) Đối tượng là học sinh, sinh viên chính quy, mới trúng tuyển chính thức hoặc đang theo học tại các cơ sở đào tạo y khoa công lập được hỗ trợ mức học phí bằng với mức thu học phí của cơ sở đào tạo theo địa chỉ sử dụng, cụ thể:
Đối tượng mới trúng tuyển chính thức hoặc đang theo học tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và các cơ sở đào tạo y khoa công lập khu vực Tây Nam bộ thì mức kinh phí hỗ trợ hằng năm cho 01 sinh viên bằng với mức thu học phí của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đối với sinh viên đào tạo theo địa chỉ sử dụng của tỉnh.
Đối tượng mới trúng tuyển chính thức hoặc đang theo học tại Khoa Y – Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ sở đào tạo y khoa công lập khác thì mức kinh phí hỗ trợ hằng năm cho 01 sinh viên bằng với mức thu học phí theo hợp đồng đào tạo giữa Khoa Y – Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Tây Ninh.
3. Đền bù chi phí đào tạo
a) Nếu tự ý bỏ học hoặc bị buộc thôi học thì phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí tỉnh đã hỗ trợ;
b) Nếu không thực hiện đủ thời gian cam kết phục vụ gấp hai (02) lần thời gian được đào tạo thì phải bồi thường kinh phí đào tạo gấp 05 lần so với tổng kinh phí tỉnh hỗ trợ.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và thực hiện Chính sách này theo đúng theo quy định.
2. Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định đối tượng được hưởng theo Chính sách này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá tính hiệu quả của việc thực hiện Chính sách và tổng hợp, sơ kết hàng năm để đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm bổ sung, điều chỉnh Chính sách này cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và các quy định của pháp luật.
Điều 7. Giao Sở Tài chính cân đối nguồn ngân sách của tỉnh để đảm bảo thực hiện Quy định Chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2021 trên địa bàn tỉnh.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Ngọc
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Các huyện nhóm i, ii và các xã nhóm i, ii, iii
CÁC HUYỆN NHÓM I, II VÀ CÁC XÃ NHÓM I, II, III
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20.../2016/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
I. Huyện thuộc nhóm I: 06 huyện, bao gồm:
1. Huyện Tân Biên;
2. Huyện Tân Châu;
3. Huyện Bến Cầu;
4. Huyện Châu Thành;
5. Huyện Trảng Bàng;
6. Huyện Dương Minh Châu.
II. Huyện, thành phố thuộc nhóm II: 03 huyện, thành phố bao gồm:
1. Huyện Gò Dầu;
2. Huyện Hòa Thành;
3. Thành phố Tây Ninh.
III. Xã thuộc nhóm I: 19 xã (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc) là tất cả các xã biên giới, vùng sâu có hệ số phụ cấp khu vực bằng 0,2 lần mức lương cơ sở, bao gồm: xã Hoà Hiệp, Tân Lập, Tân Bình (huyện Tân Biên); xã Tân Đông, Tân Hà, Suối Dây, Tân Thành, Suối Ngô, Tân Hòa (huyện Tân Châu); xã Suối Đá (huyện Dương Minh Châu); xã Phước Vinh, Hòa Hội, Ninh Điền, Biên Giới, Hòa Thạnh (huyện Châu Thành); xã Long Phước, Long Khánh, Long Thuận (huyện Bến Cầu); xã Bình Thạnh (huyện Trảng Bàng);
IV. Xã thuộc nhóm II: 20 xã, phường (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc) có hệ số phụ cấp khu vực bằng 0,1 lần mức lương cơ sở, bao gồm: xã Tân Bình, Thạnh Tân, phường Ninh Thạnh (thành phố Tây Ninh); xã Tân Phong, Thạnh Bình (huyện Tân Biên); xã Tân Hội, Tân Phú, Tân Hiệp (huyện Tân Châu); xã Phước Minh, Phước Ninh, Bến Củi (huyện Dương Minh Châu); xã Long Vĩnh, Thành Long (huyện Châu Thành); xã Tiên Thuận, Long Chữ, Long Giang, Lợi Thuận (huyện Bến Cầu); xã Phước Lưu, Phước Chi, Đôn Thuận (huyện Trảng Bàng);
V. Xã thuộc nhóm III: các xã, phường, thị trấn còn lại thuộc các huyện, thành phố trong tỉnh.