Điều 6. Ủ y quyền cho Giám đốc Sở Tài chính
1. Thống nhất với Thủ trưởng các đơn vị về phân bổ dự toán chi tiết cho đơn vị dự toán cấp dưới; được quyền yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc tỉnh điều chỉnh dự toán chi tiết trong trường hợp xét thấy việc phân bổ chưa thực sự tiết kiệm, không đúng chủ trương, định hướng chung của tỉnh về dự toán NSNN năm 2016.
2. Quyết định chuyển nguồn kinh phí sang năm sau đối với một số nhiệm vụ chi đã được UBND tỉnh quyết định trong năm 2015 nhưng chưa thực hiện, có nhu cầu tiếp tục thực hiện trong năm 2016.
3. Quyết định bổ sung chênh lệch tiền lương, các chính sách, chế độ theo lương; các chính sách, chế độ liên quan đến con người cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Quyết định chi thực hiện chính sách thôi việc theo Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010; chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP; chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP trên cơ sở Quyết định thôi việc và tinh giản biên chế của cơ quan có thẩm quyền.
5. Phân bổ và thông báo kinh phí đào tạo theo chế độ cử tuyển, kinh phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, kinh phí triển khai ISO theo kế hoạch của UBND tỉnh và kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đã được giao tại Quyết định số 2878/QĐ-UBND ngày 12/12/2015 của UBND tỉnh về việc giao dự toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2016.
6. Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết đối với dự án quy hoạch đã phê duyệt nhiệm vụ và tổng mức kinh phí hoặc các dự án quy hoạch đã quy định rõ định mức kinh phí thực hiện. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí các dự án quy hoạch trên địa bàn.
7. Kiểm tra, thanh toán chi phí thực tế phát sinh liên quan đến công tác xử lý hàng hóa, tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan.
8. Thông báo kinh phí cho các đơn vị và UBND các huyện từ nguồn thu xử phạt an toàn giao thông của ngân sách địa phương theo Quyết định của UBND tỉnh.
9. Điều chỉnh danh mục chi mục tiêu kiến thiết thị chính, kinh phí sự nghiệp mang tính chất xây dựng cơ bản, kinh phí quy hoạch trong phạm vi từng huyện, từng đơn vị dự toán cấp I trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của UBND các huyện, các ngành (nếu có) theo quy định của nhà nước.
10. Phân bổ và thông báo chi tiết kinh phí cho các huyện:
a) Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất cho các Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; đào tạo nghề; trợ giúp các đối tượng chính sách; đào tạo trung học hành chính, chính trị, đại học chuyên ngành theo kế hoạch của tỉnh. Thẩm định chi tiết kinh phí tăng cường cơ sở vật chất ngành giáo dục cho UBND các huyện; căn cứ tiến độ và khả năng thu NSNN thực tế của ngân sách tỉnh để có thông báo mức rút dự toán cho phù hợp nhưng không quá mức bổ sung đã được UBND tỉnh giao.
b) Thông báo số bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện (đối với các khoản bổ sung mục tiêu theo Quyết định UBND tỉnh, Thông báo của Sở Kế hoạch và Đầu tư) để UBND các huyện rút dự toán theo quy định tại Thông tư số 206/2015/TT-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2016.
11. Quyết định chi từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh đối với các khoản chi cấp thiết, phát sinh ngoài dự toán từ 40 triệu đồng trở xuống.
Định kỳ báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện nhiệm vụ ủy quyền nêu tại Điều này cho UBND tỉnh (hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh).