Điều 9. Hồ sơ xét công nhận, xét tặng
1. Hồ sơ xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống
a) Hồ sơ xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống được quy định tại điểm b, c khoản 2 mục II phần II của Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
b) Làng có nghề đề nghị công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống lập 04 bộ hồ sơ (theo các Biểu 1a, 1b, 1c, 1d đính kèm quy chế này), làng có nghề, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội đồng cấp tỉnh mỗi đơn vị giữ 01 bộ.
2. Hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn được lập 04 bộ (theo các Biểu 2a, 2b, 2c, 2d đính kèm quy chế này), cá nhân giữ 01 bộ, Hội đồng cấp cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội đồng cấp tỉnh mỗi đơn vị giữ 01 bộ; bao gồm:
a) Đơn đề nghị xét tặng danh hiệu (Biểu 2a);
b) Bản tóm tắt thành tích cá nhân (Biểu 2b);
c) Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã hoặc doanh nghiệp về chấp hành đường lối, chính sách và pháp luật của cá nhân đề nghị xét tặng (Biểu 2c);
d) Bản sao hợp lệ các văn bản chứng nhận giải thưởng kèm theo ảnh chụp sản phẩm được giải (nếu có);
e) Danh sách học viên đã được người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang trực tiếp dạy nghề, truyền nghề (Biểu 2d).
3. Hồ sơ của Hội đồng cấp cơ sở được lập 03 bộ, Hội đồng cấp cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội đồng cấp tỉnh mỗi đơn vị giữ 01 bản; bao gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng
b) Phiếu bầu
c) Biên bản kiểm phiếu bầu
d) Biên bản họp hội đồng
e) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu