Điều 21: Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm Luật Khoáng sản, Luật Đất đai và quy định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. — Quyết định 70/2000/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2006
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/08/2006
Thay thế: 96/2006/QĐ-UBND · 10/08/2006
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 26 năm
10/08/200696/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
29/07/2000Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 70/2000/QĐ-UB › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. UBND các cấp thực hiện quyền quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản (viết tắt là TNKS) và đất đai trên địa bàn.
Điều 3
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4
Điều 5. Nghiêm cấm tổ chức và cá nhân khai thác trái phép đất, đá đồi núi, hạ vườn đồi tùy tiện không theo quy hoạch và không được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6. Thủ tục cấp giấy phép khai thác đất đồi núi:
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Điều 10. Việc sử dụng đất để sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung phải tuân theo quy định tại Điều 67 của Luật Đất đai, cụ thể là:
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Thủ tục cấp giấy phép và thời hạn thẩm định:
Điều 16. Thời hạn, diện tích và khối lượng khai thác:
Điều 17. Giấy phép khai thác được UBND tỉnh gia hạn nhưng các tổ chức, cá nhân phải có đầy đủ các điều kiện sau:
Chương IV — KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19
Điều 20
Điều 21
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22
Điều 23
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy