vanban.org

Điều 4. Giá bán biệt thự (gồm giá nhà và giá đất) qui định như sau: — Quyết định 70/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2014 Thay thế: 35/2014/QĐ-UBND · 15/08/2014
Hà Nội Ban hành 04/12/1998 Hiệu lực 15/10/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội · 17/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội được Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ, Thông tư 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng giao cho về việc bán nhà ở cũ, tiếp nhận nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1998/QĐ-UB v/v bán biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê tại Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành · 70/1998/QĐ-UB
15/10/1998Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/1998/QĐ-UB › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá bán biệt thự (gồm giá nhà và giá đất) qui định như sau:

1/ Giá nhà:

a. Giá nhà ngôi biệt thự tính theo giá hạng biệt thự qui định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ. Trường hợp trong khuôn viên của biệt thự có các ngôi nhà khác thuộc sở hữu Nhà nước thì giá những ngôi nhà này tính theo giá của cấp nhà tương ứng được qui định tại Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ.

b. Đối với biệt thự có nhiều hộ ở (tính theo số hộ có hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước và số hộ đang sử dụng nhà thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức và tư nhân) có diện tích sử dụng chung (hành lang, cầu thang,...) thì giá của phần diện tích này được phân bổ cho các hộ sử dụng chung theo tỉ lệ diện tích sử dụng nhà của mỗi hộ.

c. Đối với biệt thự có nhiều hộ ở (tính theo số hộ có hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước và số hộ đang sử dụng nhà thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức và tư nhân) có các diện tích không thuận lợi như nhà để xe, tầng hầm, phòng xép, tầng áp mái trong ngôi biệt thự chính thì giá nhà của phần diện tích này được giảm theo qui định tại bảng sau:

Vị trí sử dụng Tầng hầm Nhà để xe Tầng áp mái Phòng xép
Hệ số điều chỉnh 0,5-0,6 0,6-0,7 0,7-0,8 0,8-0,9

2/ Giá đất:

a. Phần diện tích đất (kể cả diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở) trong định mức đất ở theo qui định của UBND Thành phố cho mỗi hộ được tính bằng 40% giá đất, đối với phần diện tích đất vượt định mức đất ở cho mỗi hộ được tính bằng 100% giá đất theo qui định hiện hành của UBND Thành phố.

b. Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất của mỗi hộ bao gồm:

- Diện tích đất sử dụng riêng không có tranh chấp.

- Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng có nhiều hộ ở được phân bổ cho các hộ theo diện tích sử dụng nhà của mỗi hộ tương ứng với hệ số tầng được qui định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ.

- Diện tích đất sử dụng chung trong khuôn viên của biệt thự được phân bổ cho các hộ sử dụng chung theo tỉ lệ diện tích sử dụng nhà của mỗi hộ (tính theo số hộ có hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước và số hộ đang sử dụng nhà thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức và tư nhân).

c. Tiền sử dụng đất của mỗi hộ được tính từ phần diện tích đất xây dựng ngôi nhà nhiều tầng có nhiều hộ ở trước rồi đến các phần diện tích khác.