vanban.org

Điều 3. Khung học phí áp dụng cho hệ chính qui tập trung ở cơ sở giáo dục - đào tạo công lập quy định như sau: — Quyết định 70/1998/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2021/QĐ-TTg · 24/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 43/2006/NĐ-CP · 25/04/2006
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 31/03/1998 Hiệu lực 01/08/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân · 70/1998/QĐ-TTg
01/12/202135/2021/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 21/05/200643/2006/NĐ-CPBãi bỏ 01/08/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/1998/QĐ-TTg › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Khung học phí áp dụng cho hệ chính qui tập trung ở cơ sở giáo dục - đào tạo công lập quy định như sau:

1. Đối với các cơ sở giáo dục:

1.1 ở thành phố, thị xã, khu công nghiệp:

- Mẫu giáo: Từ 15.000 đến 80.000 đồng/th mỗi h/s

- Trung học cơ sở: Từ 4.000 đến 20.000 đồng/th mỗi h/s

- Phổ thông trung học: Từ 8.000 đến 35.000 đồng/th mỗi h/s

1.2. Ở nông thôn đồng bằng và trung du:

- Mẫu giáo: Từ 7.000 đến 20.000 đồng/th mỗi h/s

- Trung học cơ sở: Từ 3.000 đến 10.000 đồng/th mỗi h/s

- Phổ thông trung học: Từ 6 .000 đến 25.000 đồng/th mỗi h/s.

1.3. Ở nông thôn miền núi thấp:

- Mẫu giáo: Từ 5.000 đến 15.000 đồng/th mỗi h/s

- Trung học cơ sở: Từ 2.000 đến 8.000 đồng/th mỗi h/s

- Phổ thông trung học: Từ 4.000 đến15.000 đồng/th mỗi h/s.

2. Đối với các cơ sở đào tạo:

2.1. Dạy nghề: Từ 20.000 đến 120.000 đồng/th mỗi h/s

2.2. Trung học chuyên nghiệp: Từ 15.000 đến 100.000 đồng/th mỗi h/s

2.3. Cao đẳng: Từ 40.000 đến 150.000 đồng/th mỗi s/v

2.4. Đại học: Từ 50.000 đến 180.000 đồng/th mỗi s/v

2.5. Đào tạo thạc sĩ: Từ 75.000 đến 200.000 đồng/th mỗi h/v

2.6. Đào tạo tiến sĩ: Từ 100.000 đến 250.000 đồng/th mỗi h/v.

Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét tình hình thực tế, trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh khung học phí.

Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Các trường lớp mẫu giáo và dạy nghề ngắn hạn thu theo số tháng thực học. Các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông thu 9 tháng/năm. Các cơ sở đào tạo thu 10 tháng/năm.

Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào nhu cầu phát triển giáo dục, mức sống của nhân dân địa phương mình và khung học phí nêu tại Điều này để quy định về mức thu học phí áp dụng cho các đối tượng thuộc các hình thức giáo dục đào tạo, kể cả các hình thức giáo dục thường xuyên, học nghề tại các trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp dạy nghề và các hình thức giáo dục - đào tạo khác ở từng địa bàn, từng vùng trong tỉnh hoặc thành phố.

Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý, căn cứ vào khung học phí nói trên, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của từng loại học sinh, sinh viên để quy định mức thu học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng.