vanban.org

Điều 1. Quy định t ỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai và khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung — Quyết định 692/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2021/QĐ-UBND · 25/05/2021
Bắc Giang Ban hành 15/10/2014 Hiệu lực 25/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 692/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai và khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 692/2014/QĐ-UBND
04/06/202117/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 692/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định t ỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai và khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung

Quy định tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai và khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung làm căn cứ tính thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với loại khoáng sản sét gạch, ngói trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra 01 m3 khoáng sản sét nguyên khai như sau:

a) 550 viên gạch đặc R60-210 (kích thước 21x10x6 cm).

b) 800 viên gạch 2 lỗ tròn GR60-2T15 (kích thước 21x10x6 cm).

c) 330 viên gạch lát nền cotto (kích thước 40x40x1,4 cm).

d) 480 viên ngói loại 22 viên/m2 (kích thước 34x20,5x1,3 cm).

2. Khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung trên địa bàn tỉnh được quy định như sau:

a) Đối với cơ sở sản xuất gạch, ngói nung theo công nghệ tuynel: công suất thiết kế dưới 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 18.000m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm trở lên, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 30.000m3/01 dây chuyền/năm.

b) Đối với cơ sở sản xuất gạch, ngói nung theo công nghệ lò vòng: công suất thiết kế dưới 15 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 20.000m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 15 triệu đến dưới 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 30.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm trở lên, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 35.000 m3/01 dây chuyền/năm.

c) Đối với cơ sở sản xuất gạch, ngói nung theo công nghệ kiểu đứng liên tục (VSBK): công suất thiết kế dưới 05 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 5.000m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 5 triệu đến dưới 10 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 10.000m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 10 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm trở lên, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 20.000m3/01 dây chuyền/năm.

d) Đối với cơ sở sản xuất gạch thủ công sử dụng công nghệ xử lý khí thải công suất thiết kế dưới 05 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 5.000m3/01 dây chuyền/năm.

đ) Đối với cơ sở sản xuất gạch lát nền cotto có công suất thiết kế 3,0 triệu m2/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 45.000m3/năm.