vanban.org

Điều 2. Sửa đổi bổ sung mục II, phần thứ hai của Quy chế như sau: — Quyết định 690-TM/XNK

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2000 Thay thế: 0938/2000/QĐ-BTM · 30/06/2000
Bộ Thương mại Ban hành 09/08/1996 Hiệu lực 09/08/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 0938/2000/QĐ-BTM Ban hành Quy chế về hàng hoá của Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào quá cảnh lãnh thổ Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 0938/2000/QĐ-BTM
Quyết định số 690-TM/XNK Về bổ sung quy chế hàng hoá của CHDCND Lào quá cảnh lãnh thổ Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 1163-TM/XNK ngày 20/9/1994 · 690-TM/XNK
09/08/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 690-TM/XNK › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi bổ sung mục II, phần thứ hai của Quy chế như sau:

Đối tượng được xem xét cho phép nhận vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Lào phải có 1 trong 5 điều kiện sau:

1. Doanh nghiệp đã được Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, đã có thực tế vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Lào hoặc đã từng xuất khẩu hàng hoá sang Lào trong các năm 1990-1995.

2. Doanh nghiệp có chức năng kinh doanh dịch vụ giao nhận - vận tải ngoại thương và/hoặc có chức năng giao nhận vận tải đa phương thức, vận tải liên hợp.

3. Doanh nghiệp được Uỷ ban nhân dân tỉnh có cửa khẩu nêu tại điểm 5, phần thứ nhất, chỉ định đứng ra vận chuyển hàng hoá quá cảnh.

4. Doanh nghiệp đã có thực tế vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Lào trong các năm 1990-1995.

5. Doanh nghiệp được thành lập trong chức năng nhiệm vụ có vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho Lào.

Các doanh nghiệp nêu trên phải gửi cho Bộ Thương mại hồ sơ xin vận chuyển hàng hoá quá cảnh gồm có:

a) Đơn xin vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho doanh nghiệp Lào (theo mẫu số 04).

b) Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu (bản photocopy có công chứng) cho đối tượng nêu tại điểm 1/II trên (phần thứ hai).

c) Quyết định thành lập doanh nghiệp và đăng ký khi thành lập (bản photo có công chứng) cho đối tượng nêu tại điểm 2/II, 4/II và 5/II (phần thứ hai).

d) Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ định doanh nghiệp trên địa bàn và đề nghị Bộ Thương mại chấp thuận cho doanh nghiệp được vận chuyển hàng quá cảnh (cho đối tượng nêu tại điểm 3/II).

e) Báo cáo quá trình vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Lào, quá trình xuất khẩu hàng hoá sang Lào (theo mẫu số 05 cho đối tượng nêu tại điểm 1/II và 4/II trên).