Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể:
a) Quy định về quy hoạch, đầu tư xây dựng, cải tạo, đóng cửa và di chuyển nghĩa trang; quản lý và sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; quản lý chi phí, giá dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng; phân công, phân cấp trách nhiệm cho cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân xã, phường về quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hoá táng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP.
b) Đối với nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Quy định tỷ lệ đất mai táng đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hình thức quản lý quỹ đất này để phục vụ cho các đối tượng chính sách xã hội khi chết trên địa bàn, phù hợp với điều kiện của địa phương và quy mô, phạm vi phục vụ của dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP.
c) Quy định cụ thể về đối tượng được hưởng chính sách xã hội trên địa bàn và quy định chi tiết việc đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa trang theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP.
2. Những nội dung không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.