vanban.org

Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng cảng cá — Quyết định 69/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 19/08/2026 Hiệu lực 05/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng cảng cá

STT Tên gọi chi tiết của dịch vụ Đặc điểm cơ bản/Chủng loại cụ thể của dịch vụ
1 Dịch vụ sử dụng cầu cảng, bến bãi  - Cầu cảng bốc dỡ, tiếp nhận hàng hóa, cung ứng hàng hóa.   - Các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho bốc dỡ hàng hóa của cảng được cơ giới hóa.   - Cầu cảng đáp ứng cho phương tiện tàu thuyền cập cảng.  - Đơn vị tính: Lượt cập cảng theo chiều dài của tàu (Mét), một lượt cập cảng không quá 24 giờ.
2 Dịch vụ sử dụng vùng nước  - Vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, vùng nước neo đậu tàu, khu chuyển tải, luồng vào khu neo đậu tàu và vùng  nước dành cho cung ứng, dịch vụ hậu cần.  - Có đội ngũ giám sát sản lượng và trang thiết bị.  - Đơn vị tính: Ngày đêm (24 giờ) và theo kích thước chiều dài của tàu (Mét).
3 Dịch vụ phương tiện vận tải đường bộ ra, vào cảng                                                                                                                  - Vận chuyển người, phương tiện và hàng hóa ra, vào cảng.  - Đáp ứng cho phương tiện lưu thông trong khu vực cảng.  - Đơn vị tính: Lượt qua cảng theo trọng tải của phương tiện (Lượt).
4 Dịch vụ hàng hóa qua cảng  - Hàng hóa qua cảng từ tàu lên phương tiện vận tải và ngược lại.  - Có đội ngũ giám sát sản lượng và trang thiết bị chuyên dùng đảm bảo cho việc bốc dỡ hàng hóa qua cảng.  - Đơn vị tính: Theo khối lượng của hàng hóa (Tấn).
5 Dịch vụ sử dụng khu dịch vụ hậu cần nghề cá  - Khu dịch vụ hậu cần nghề cá được đầu tư xây dựng để kêu gọi cho các tổ chức, cá nhân thuê cơ sở hạ tầng tham gia   thực hiện các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá tại cảng theo quy định pháp luật. - Theo vị trí phù hợp với quy hoạch của cảng cá. - Đơn vị tính: Theo diện tích sử dụng (Mét vuông).
6 Dịch vụ cung ứng phục vụ hoạt động hậu cần và các  loại  hàng hóa thiết yếu phục vụ nghề cá - Các dịch vụ cơ bản phục vụ hoạt động hậu cần nghề cá như: môi trường (thu gom, vận chuyển, xử lý nước thải, chất thải  rắn), cung ứng điện lưới, nước ngọt, nước mặn, đá lạnh, kho lạnh. - Các loại hàng hóa thiết yếu khác được lưu thông theo quy định của pháp luật phục vụ sản xuất, tiêu dùng của tổ chức, cá  nhân trong phạm vi cảng cá - Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có nhu cầu. - Đơn vị tính: theo từng lần cung ứng và nội dung dịch vụ, tùy thuộc vào chủng loại hàng hóa thực tế lưu thông.
7 Dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn  kinh phí chi thường xuyên - Đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ của tổ chức quản lý cảng cá. - Theo đặt hàng của cơ quan có chức năng.