Điều 5. Quy định việc phối hợp cung cấp th ô ng tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà ở để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở như sau:
1. Văn phòng đăng ký đất đai thành phố khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, có trách nhiệm cung cấp thông tin (bằng file mềm sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc các trường hợp khi có văn bản đề nghị) về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở cho Sở Xây dựng để thiết lập hồ sơ nhà ở.
2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, có trách nhiệm cung cấp thông tin (bằng file mềm sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc các trường hợp khi có văn bản đề nghị) về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thiết lập hồ sơ nhà ở.
3. Chế độ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu:
a) Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ hằng quý.
b) Thời hạn cung cấp thông tin: Trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo.