vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với các loại đất, vị trí đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh — Quyết định 69/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh An Giang Ban hành 18/07/2026 Hiệu lực 18/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với các loại đất, vị trí đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hệ số điều chỉnh giá đất: K = K1 × K2 × K3. Trong đó:

1. K1 là Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, được xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. K2 là Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch, được xác định như sau:

a) Hệ số sử dụng đất ≤ 1,50: K2 = 1,00.

b) Hệ số sử dụng đất từ trên 1,50 đến bằng 3,00: K2 = 1,20.

c) Hệ số sử dụng đất từ trên 3,00 đến bằng 5,00: K2 = 1,25.

d) Hệ số sử dụng đất từ trên 5,00 đến bằng 7,00: K2 = 1,30. Trường hợp hệ số sử dụng đất lớn hơn 7,00 lần trở lên thì cứ mỗi hệ số sử dụng đất tăng thêm 01 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch tăng thêm 0,05.

3. K3 là Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được xác định: K3 = 1,00.