Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp xã.
1. Quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn theo khoản 2 Điều 5 Chương II Quy định này và căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, có trách nhiệm quyết định phân giao danh mục các công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý cho các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo quy định.
2. Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi được phân cấp quản lý.
3. Xây dựng kế hoạch và thực hiện dỡ bỏ hoặc di dời công trình các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý.
4. Quí I hàng năm, có trách nhiệm rà soát, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường danh mục các công trình thủy lợi hoàn thành được đưa vào khai thác theo Điều 6 Quy định này.
5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện thành lập, củng cố, kiện toàn phát triển tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn xã để quản lý khai thác công trình thủy lợi, sử dụng tốt, đạt hiệu quả.
6. Chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật vận hành, áp dụng các biện pháp tưới, tiêu khoa học, công việc duy tu, bảo dưỡng công trình cho các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
7. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi thực hiện tốt các nội dung quy định tại Điều 6 Quy định này.
8. Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi, xác định diện tích đất được hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với các công trình thủy lợi thuộc trường hợp cấp tỉnh quản lý trên địa bàn.
9. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 57 Luật số 08/2017/QH14.