vanban.org

Điều 5. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân — Quyết định 69/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 193/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Ninh Bình Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 14/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 193/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân; hạn mức, diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 193/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 69/2024/QĐ-UBND
01/01/2026193/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 14/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân

1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị

a) Không quá 100 m2 đối với thành phố Ninh Bình và thành phố Tam Điệp.

b) Không quá 120 m2 đối với thị trấn thuộc các huyện.

2. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn

a) Không quá 120 m2 đối với các xã thuộc khu vực đồng bằng.

b) Không quá 150 m2 đối với các xã thuộc khu vực miền núi.

3. Đối với các cá nhân trong cùng một hộ gia đình thì hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1, 2 Điều này chỉ được áp dụng như một cá nhân.

4. Hạn mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp giao đất ở theo dự án xây dựng nhà chung cư, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; giao đất ở thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và giao đất ở khi thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng.