Điều 2. Định mức tiêu hao nhiên liệu
1. Định mức tiêu hao nhiên liệu cho xe ô tô xác định được mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế.
| Định mức tiêu hao nhiên liệu (lít/100km) | = | Mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế (lít/100km) | x | K1 | x | K2 |
Trong đó:
a) Mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế là lượng nhiên liệu tiêu thụ của xe trên một quãng đường, ứng với điều kiện, chu trình thử nghiệm hoặc theo quy định của nhà sản xuất đối với từng loại xe và được công bố, dán nhãn năng lượng theo quy định, được lấy theo chu trình kết hợp trong đô thị và ngoài đô thị (lít/100 km).
b) K1 là Hệ số điều chỉnh mức tiêu hao nhiên liệu từ mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế sang mức tiêu hao nhiên liệu thực tế, khi bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hao mòn các chi tiết của xe ô tô trong quá trình sử dụng và các yếu tố khác phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, được quy định như sau:
| Hệ số K1 | ||
| Xe hoạt động đến 80.000km | Xe hoạt động trên 80.000km đến 160.000km | Xe hoạt động trên 160.000km |
| 1,2 | 1,25 | 1,3 |
c) K2 là hệ số điều chỉnh mức tiêu hao nhiên liệu do ảnh hưởng của các yếu tố như: loại đường, địa hình di chuyển, phụ tải điều hòa không khí, tùy thuộc vào điều kiện khai thác do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định theo các mức sau.
| Hệ số K2 | ||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 |
| Từ 1,1 đến ≤ 1,2 | Trên 1,2 đến ≤ 1,3 | Trên 1,3 đến ≤ 1,4 |
Trong đó:
- Mức 1: Áp dụng đối với các loại xe ô tô con gầm thấp.
- Mức 2: Áp dụng đối với xe ô tô con gầm cao một cầu; xe ô tô bán tải một cầu; xe ô tô trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô cứu thương; xe ô tô tải có trọng tải dưới 3500 kg.
- Mức 3: Áp dụng đối với xe ô tô con gầm cao hai cầu; xe ô tô bán tải hai cầu; xe ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên; xe ô tô trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe chuyên dùng có kết đặc biệt trong lĩnh vực y tế; xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế; xe ô tô có gắn thiết bị chuyên dùng; xe ô tô có kết cấu đặc biệt.
2. Định mức tiêu hao nhiên liệu cho xe ô tô không xác định được mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế, được xác định như sau:
| Định mức tiêu hao nhiên liệu (lít/100km) | = | Mức tiêu hao nhiên liệu thực tế (lít/100km) | x | K2 |
a) Mức tiêu hao nhiên liệu thực tế được xác định theo kết quả khảo sát thực tế, tính bình quân trên 100 km chạy xe theo chu trình kết hợp trong đô thị và ngoài đô thị trên các loại đường tốt; được xác định như sau:
| Mức tiêu hao nhiên liệu thực tế = (lít/100km) | A ______ | x 100 |
| C – B |
Trong đó:
- A là số lượng nhiên liệu đổ lần thứ 2 tính theo lít.
- B là số km ghi nhận khi bắt đầu đổ nhiên liệu lần đầu.
- C là số km ghi nhận khi đổ nhiên liệu lần thứ 2.
Các lần đổ nhiên liệu, xe ô tô phải đỗ ở vị trí bằng phẳng và cùng vị trí đánh dấu mức nhiên liệu trong thùng đựng nhiên liệu; “C-B” là quãng đường xe chạy theo chu trình kết hợp trong đô thị và ngoài đô thị được tính từ lần đổ nhiên liệu đầu tiên đến lần đổ nhiên liệu thứ 2, được hiểu theo cách khác là chênh lệch số km giữa 2 lần đổ nhiên liệu.
b) Hệ số K2 thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.