Điều 6. Phân công tổ chức thực hiện kê khai giá
1. Sở Tài chính:
a) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hàng năm theo đề nghị của sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh theo Nghị định của Chính phủ ban hành điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá và theo đề nghị của sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức thực hiện tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo phân công cụ thể tại Phụ lục II kèm theo Quyết định theo quy định tại Điều 28 Luật Giá năm 2023, Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Thực hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận kê khai giá theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá (thông qua Sở Tài chính) theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để đưa vào danh sách thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh theo phân công tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này (thông qua Sở Tài chính) theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
3. Sở quản lý ngành, lĩnh vực tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá theo phân công tiếp nhận kê khai giá tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.