Điều 4. Hình thức, tỷ lệ mức vốn thu hồi và thời gian thu hồi vốn bằng tiền hoặc hiện vật
1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền hoặc hiện vật.
2. Tỷ lệ thu hồi vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật thực hiện dự án.
a) Tỷ lệ thu hồi vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong công đồng đối với dự án thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn: không thu hồi.
b) Tỷ lệ thu hồi vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật trong cộng đồng đối với dự án thực hiện trên địa bàn khó khăn: 10%/dự án.
c) Tỷ lệ thu hồi vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật trong cộng đồng đối với dự án thực hiện trên địa bàn còn lại: 15%/dự án.
3. Mức vốn thu hồi và thời gian thu hồi
a) Mức vốn thu hồi: Căn cứ tỷ lệ thu hồi vốn quy định tại khoản 2 điều này, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất xác định số vốn phải thu hồi trong quyết định phê duyệt dự án.
b) Thời gian thu hồi: Tối đa không quá 03 tháng kể từ khi kết thúc dự án.
4. Gia hạn thời gian thu hồi vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật
a) Gia hạn thời gian thu hồi vốn bằng tiền hoặc hiện vật đối với dự án bị thiệt hại do thiên tai dưới 30%; có biên bản xác nhận của Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập thì thời gian gia hạn thu hồi hỗ trợ tối đa 12 tháng.
b) Trường hợp không thu hồi vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật: Đối với dự án bị thiệt hại do thiên tai từ 30% trở lên hoặc hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác dẫn đến không có kết quả đầu ra theo kế hoạch cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; có biên bản xác nhận của Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập.