vanban.org

Điều 5. Biên chế — Quyết định 69/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 62/2025/QĐ-UBND · 01/07/2025
Hải Phòng Ban hành 05/12/2022 Hiệu lực 15/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố Hải Phòng · 62/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở ngoại vụ thành phố Hải Phòng · 69/2022/QĐ-UBND
01/07/202562/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố Hải Phòng · 3026/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 362/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố Hải Phòng · 362/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Biên chế

1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Ngoại vụ được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ được giao và được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng năm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của thành phố và quy định của pháp luật.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, Sở Ngoại vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc thuộc Sở theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN