vanban.org

Điều 5. Mối quan hệ công tác — Quyết định 69/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/05/2024 Thay thế: 18/2024/QĐ-UBND · 14/05/2024
An Giang Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 31/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh An Giang · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh An Giang · 69/2019/QĐ-UBND
27/05/202418/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh An Giang · 65/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 46 /2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư tỉnh An Giang · 46 /2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mối quan hệ công tác

1. Với Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư có trách nhiệm giữ vững mối quan hệ thường xuyên, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch.

2. Với Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan cấp trên của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư. Trung tâm Xúc tiến có trách nhiệm thường xuyên báo cáo, thỉnh thị, tiếp nhận các chủ trương, chính sách, các ý kiến chỉ đạo để tổ chức triển khai thực hiện kịp thời.

b) Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư chịu trách nhiệm báo cáo, đề xuất ý kiến giải quyết các mặt công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chuẩn bị các báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Với Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:

a) Quan hệ giữa Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư với Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

b) Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư chủ động bàn bạc, trao đổi và đề nghị các Sở, ngành có liên quan thực hiện nhiệm vụ phối hợp trong công tác để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Phối hợp cùng nhau giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề chưa thống nhất giữa công tác phối hợp đối với các Sở, ban ngành.

4. Với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: Quan hệ của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố là mối quan hệ phối hợp trong lĩnh vực xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch.

5. Với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tham gia và tổ chức thực hiện các hoạt động chương trình mục tiêu hoặc chuyên đề có liên quan đến hoạt động xúc tiến năm của đơn vị.