Điều 6. Đơn giá cho thuê lại đất có hạ tầng
1. Các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, dự án đặc biệt có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thì việc miễn, giảm tiền thuê lại đất có hạ tầng được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định cho từng dự án cụ thể.
2. Tiền cho thuê lại đất có hạ tầng được áp dụng cho từng KCN, tương ứng với từng phương thức thanh toán như sau:
| Tên Khu công nghiệp | Phương thức thanh toán | Tiền thuê lại đất có hạ tầng (VNĐ/m2/năm) |
| Quảng Phú | Trả từng năm | 7.500 |
| Trả 1 lần cho 10 năm | 6.600 | |
Trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê lại đất (chỉ áp dụng đối với dự án đầu tư nước ngoài) | 6.000 | |
| Tịnh Phong | Trả từng năm | 6.600 |
| Trả 1 lần cho 10 năm | 5.800 | |
Trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê lại đất (chỉ áp dụng đối với dự án đầu tư nước ngoài) | 5.000 |
Đối với dự án đầu tư nước ngoài tỷ giá thanh toán quy đổi bằng ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm ký hợp đồng thuê lại đất.
3. Nhà đầu tư khi tiến hành làm thủ tục đăng ký đầu tư phải nộp một khoản tiền ký quỹ cam kết đầu tư, như sau:
Tiền ký quỹ cam kết đầu tư = (Tiền thuê lại đất có hạ tầng theo phương thức trả từng năm X diện tích đất X thời gian thuê đất) X 10%.
Sau khi ký hợp đồng thuê lại đất, số tiền ký quỹ cam kết đầu tư sẽ được khấu trừ vào tiền thuê lại đất có hạ tầng. Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư Nhà đầu tư không triển khai thực hiện việc đầu tư thì số tiền ký quỹ sẽ được sung vào công quỹ Nhà nước.