Điều 4. Đăng ký hoạt động, công nhận tổ chức tôn giáo:
1. Hồ sơ:
1.1. Hồ sơ đăng ký hoạt động: theo quy định tại mục 2 điều 6 của Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
1.2. Hồ sơ công nhận tổ chức tôn giáo: theo quy định của Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Văn bản của UBND cấp huyện xác nhận hoạt động tôn giáo ổn định của tổ chức đó; trong đó nêu rõ tổ chức đó đã hình thành ở Việt Nam trước hay sau ngày Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực.
2. Thời hạn trả lời:
2.1. Đối với trường hợp đăng ký hoạt động: sau 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Tôn giáo tỉnh có trách nhiệm cấp đăng kí cho tổ chức tôn giáo; trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lí do.
2.2. Đối với trường hợp công nhận tổ chức tôn giáo: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản công nhận tổ chức tôn giáo; nếu không công nhận phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
3. Thẩm quyền:
- Ban Tôn giáo tỉnh xem xét cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức tôn giáo trong phạm vi tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh xem xét công nhận tổ chức tôn giáo đã được cấp đăng ký hoạt động.
4. Nơi tiếp nhận hồ sơ: Ban Tôn giáo tỉnh.