vanban.org

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí tần số vô tuyến điện theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện, sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật. — Quyết định 69/2001/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/05/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/05/2005 Thay thế: 22/2005/QĐ-BTC · 11/04/2005
Bộ Tài chính Ban hành 06/07/2001 Hiệu lực 21/07/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 22/2005/QĐ-BTC ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện · 22/2005/QĐ-BTC
Quyết định số 69/2001/QĐ-BTC Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện · 69/2001/QĐ-BTC
08/05/200522/2005/QĐ-BTCThay thế Đang xem 21/07/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2001/QĐ-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí tần số vô tuyến điện theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện, sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.