vanban.org

Điều 1. Duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Nam đường Tân Kỳ Tân Qúy (khu 1), phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân với các nội dung như sau: (đính kèm bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất và quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2000). — Quyết định 6881/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/11/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Quận Bình Tân Ban hành 26/11/2007 Hiệu lực 26/11/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 6881/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Nam đường Tân Kỳ Tân Qúy (khu 1), phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân với các nội dung như sau: (đính kèm bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất và quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2000).

1. Vị trí, giới hạn và phạm vi quy hoạch :

- Tổng diện tích phạm vi khu vực lập qui hoạch chi tiết là: 183,89 ha, thuộc phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân.

- Các mặt giáp ranh như sau :

+ Phía Đông : giáp Khu dân cư phía Nam đường Tân Kỳ Tân Qúy (khu 2).

+ Phía Tây : giáp Quốc lộ 1A.

+ Phía Nam : giáp phường Bình Trị Đông A.

+ Phía Bắc : giáp phường Bình Hưng Hòa, đường Tân Kỳ Tân Qúy.

2. Tính chất, chức năng quy hoạch :

Chức năng quy hoạch chủ yếu là khu dân cư xây dựng mới, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật như giao thông, các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, công viên cây xanh, sân thể dục thể thao và hệ thống hạ tầng xã hội gồm các công trình công cộng, nhà ở cho công nhân, tái định cư và các đối tượng có nhu cầu khác làm nơi ăn ở, sinh hoạt đi lại làm việc, học tập được thuận lợi và an toàn.

3. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất :

3.1. Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

STT Nội dung Đơn vị Chỉ tiêu quy hoạch
0 1 2 3
1 TỔNG DIỆN TÍCH Ha 183,89
2 DÂN SỐ DỰ KIẾN Người 25.000
3 ĐẤT DÂN DỤNG m2/người 64,01
  Đất ở m2/người 43,75
  Đất giao thông m2/người 11,59
  Đất CTCC m2/người 3,29
  Đất cây xanh m2/người 5,38
4 TẦNG CAO TRUNG BÌNH Tầng

Tối thiểu 1 tầng

Tối đa 5 tầng

5 MẬT ĐỘ XÂY DỰNG % 30

3.2. Cơ cấu sử dụng đất :

- Tổng diện tích khu đất : 183,89 ha; chiếm 100%.

- Tổng diện tích đất dân dụng : 160,02 ha; chiếm 87%.

Trong đó:

+ Đất khu ở  : 109,38 ha; chiếm 59,48 %.

+ Đất công trình công cộng : 8,23 ha; chiếm 4,47 %.

+ Đất cây xanh – TDTT : 13,43 ha; chiếm 7,3 %.

+ Đất giao thông đối nội : 28,98 ha; chiếm 15,75 %.

- Tổng diện tích đất ngoài dân dụng : 23,87 ha; chiếm 13 %.

Trong đó:

 + Đất cây xanh cách ly : 4,02 ha; chiếm 2,18 %.

 + Đất công nghiệp không ô nhiễm : 5,39 ha; chiếm 2,82 %.

 + Đất kênh rạch : 0,5 ha; chiếm 0,42 %.

 + Đất giao thông  : 7,33 ha; chiếm 3,98 %.

 + Đất quân sự : 6,63 ha; chiếm 3,6 %.

4. Nội dung bố trí các hạng mục công trình trong khu ở :

4.1. Đất ở :

* Diện tích đất : 109,38 ha, trong đó gồm:

+ Đất ở hiện hữu cải tạo : 94,78 ha,

* Mật độ xây dựng : 40 - 60%.

* Tầng cao trung bình : 2- 5 tầng (khu vực A9, A10 khống chế tầng cao tối đa 3 tầng).

+ Đất ở xây dựng mới :(gồm nhà ở liên kế có sân vườn, biệt thự, chung cư): 14,6 ha.

* Mật độ xây dựng : 20 - 40%.

* Tầng cao trung bình : 3 - 5 tầng.

4.2. Đất công trình công cộng:

* Diện tích đất  : 8,23 ha, trong đó gồm:

- Đất Thương mại dịch vụ C1 : diện tích đất 2,04 ha

Mật độ xây dựng  :35%.

Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 5 tầng.

- Đất Thương mại dịch vụ C2 : diện tích đất 0,76 ha

Mật độ xây dựng  :35%.

Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 5 tầng.

- Trường tiểu học D2 : diện tích đất 1,29 ha

Mật độ xây dựng  : 25%.

Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.

- Trường tiểu học D3 : diện tích đất 1,69 ha

Mật độ xây dựng  : 25%.

Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.

- Trường trung học cơ sở D1 : diện tích đất 2,45 ha

Mật độ xây dựng  : 25%.

Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.

4.3. Khu công viên cây xanh kết hợp các sân tập thể dục thể thao:

* Diện tích đất cây xanh là : 13,43 ha.

Mật độ xây dựng  : 5-10%.

Tầng cao tối đa : 1 tầng.

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

5.1. Giao thông:

Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường theo đúng quy hoạch chung toàn quận:

- Đường Quốc Lộ 1A : lộ giới 120 m

- Đường Mã Lò, Tân Kỳ Tân Qúy, Lê Văn Quới, D10 : lộ giới 30 m

- Đường, N2, N3, N6, D1, D7, D9 : lộ giới 20 m

- Đường N4, N5, D3, D4, D5, D6 : lộ giới 12x2m

- Đường ven kênh Tham Lương-Bến Cát : lộ giới 20x2m.

- Đường số D2, N1, D8 : lộ giới 16m.

- Đường số N7 : lộ giới 20m

5.2. San nền – thoát nước mưa:

5.2.1. San nền:

- Cao độ xây dựng chọn ≥ 2,00 (cao độ chuẩn Mũi Nai).

- Khu vực xây dựng mới : tôn cao nền đất hiện hữu theo cao độ xây dựng chọn và đảm bảo yêu cầu tiêu thoát nước mặt.

- Độ dốc nền thiết kế :

Khu công trình công cộng và khu ở : ≥ 0,4%.

Khu công viên cây xanh : ≥ 0,3%

- Khu vực hiện hữu cải tạo : không san lắp. Khuyến cáo :nâng dần nền đất theo cao độ xây dựng khống chế trong khu vực, đồng thời kết hợp với các việc xây dựng hệ thống cống thoát nước, giải quyết tiêu thoát nước.

5.2.2. Thoát nước mưa:

Sử dụng hệ thống cống BTCT đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa.

- Hướng thoát : về phía Tây Nam, ra hồ sinh học.

- Chu kỳ tràn cống chọn : T = 2 năm.

- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh.

- Mực nước cao tính toán : 1,53

5.3 Cấp điện :

- Nguồn điện : nhận điện từ trạm 110/22KV Tân Bình 1 hiện có và trạm 220-110/15-22KV Bình Tân và 110/15-22KV Bình Trị Đông trong dài hạn.

- Chỉ tiêu cấp điện :

Năm 2010 : 2000 KW/người/năm

Năm 2020 : 2200 KW/người/năm

5.4. Cấp nước:

- Nguồn nước : nước thủy cục Thành phố, ống Ø1500 sẽ đặt trên đường Bình Long và ống Ø300 đặt trên đường Tân Kỳ Tân Quý.Năm 2007-2010 bổ sung tuyến cấp nước Ø400 và Ø350 trên đường Lê Văn Quới, Ø300 đường N2-D2-Mã Lò, Ø250 đường N3-N7 thuộc hệ thống cấp nước sông Sông Sài Gòn và Nhà máy nước Kênh Đông.

- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt : 200 lít/người/ngày

5.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :

- Quy hoạch thoát nước bẩn :

- Hệ thống thoát nước bẩn chính : Nước thải được tập trung về trạm xửa lý nước thải của Thành phố tại công viên Tân Thắng, quận Tân Phú. Tuyến cống thu nước bẩn chính đưa nước thải về trạm xử lý nước thải, dự kiến đi trên trục đường Lê Văn Quới, đường Tân Kỳ Tân Qúy và đường Bình Long.

- Giai đoạn trước mắt nước thải được tạm xả nối vào cống thoát nước mưa nằm ở đoạn cuối khu quy hoạch.

- Tiêu chuẩn thoát nước bẩn : 200 lít/người/ngày

- Vệ sinh đô thị :

- Rác sinh hoạt được tập trung đưa đến khu xử lý rác của TP tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh.

- Tiêu chuẩn rác thải : 1,0 kg/người/ngày

* Lưu ý:

1. Việc bố trí xây dựng mới từng loại nhà ở (nhà phố, nhà vườn, chung cư) khi tiến hành dự án đầu tư cần được khảo sát, nghiên cứu cụ thể theo hiện trạng sử dụng đất, để xác định rõ lộ giới và quy mô đất hợp lý theo hướng bố cục trong đồ án quy hoạch sử dụng đất đã nghiên cứu.

2. Các khu chức năng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp xen cài dân cư có các cơ sở công nghiệp hiện hữu khi di dời ra ngoại thành, cần được ưu tiên sử dụng diện tích đất này để bố trí các công trình phúc lợi công cộng (trường học, nhà trẻ, cây xanh, thể dục thể thao…) Hoặc nếu có nhu cầu đầu tư dự án nhà ở thì được xem như chức năng khu dân cư xây dựng mới .

3. Các kênh, rạch giữ lại (xác định theo Quyết định 319/2003/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của UBND thành phố) phải tổ chức quản lý để đảm bảo vệ sinh, cảnh quan, môi trường, đồng thời kết hợp giải quyết thoát nước cho khu vực. Khi thực hiện dự án thoát nước việc lấp kênh đặt cống hộp cần phải có ý kiến của Sở Giao thông- Công chính .

4. Khi triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được cơ quan quản lý chuyên ngành thông qua.

5. Ngoài các đường trục chính trong đồ án qui hoạch được duyệt, đường nội bộ và hạ tầng kỹ thuật trong từng ô phố nhà ở (giới hạn bởi các đường trục chính) được tính toán và bố trí thiết kế hợp lý có kết hợp với chương trình chỉnh trang đô thị của Quận để việc thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu vực phù hợp chủ trương chung của quận Bình Tân .

6. Khi các dự án trong khu quy hoạch triển khai, ranh đất cụ thể của từng dự án phải được xem xét trên cơ sở tiếp giáp với các đường trục chính quy hoạch hoặc chỉ giới sông rạch để đảm bảo việc nối kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.