Điều 6. Kích thước, diện tích tối thiểu của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa được quy định như sau
1. Diện tích của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích lớn hơn hoặc bằng mức quy định dưới đây:
| STT | Khu vực | Đất ở (m2) | Đất nông nghiệp (vườn, ao) nằm trong thửa đất có nhà ở (m2) | |
| Đất chưa xây dựng nhà ở | Đất đã xây dựng nhà ở | |||
| 1 | Các phường | 50 | 40 | 60 |
| 2 | Các thị trấn và các xã quy hoạch làm phường, thị trấn | 60 | 50 | 80 |
| 3 | Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch đô thị | 80 | 60 | 100 |
2. Kích thước của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có kích thước chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng theo quy định sau:
a) Ở khu vực đô thị:
- Thửa đất tiếp giáp với đường có chiều rộng ≥ 20m thì kích thước chiều rộng hoặc chiều sâu ≥ 5m và thửa đất đảm bảo có diện tích bằng hoặc lớn hơn mức quy định tại khoản 1 Điều này;
- Thửa đất tiếp giáp với đường có chiều rộng < 20m thì kích thước chiều rộng hoặc chiều sâu ≥ 4m và thửa đất đảm bảo có diện tích bằng hoặc lớn hơn mức quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Ở khu vực nông thôn:
Kích thước chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 5m trở lên và thửa đất đảm bảo có diện tích bằng hoặc lớn hơn mức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp người sử dụng đất xin tách một phần diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu để hợp với thửa đất khác liền kề có cùng mục đích sử dụng đất để tạo thành thửa đất mới có kích thước, diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này thì được phép tách thửa nhưng với điều kiện thửa đất còn lại có diện tích, kích thước bằng hoặc lớn hơn mức tối thiểu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Thủ tục thực hiện tách thửa, hợp thửa đất được thực hiện đồng thời với thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới.