Điều 4. Giá vật Kiến trúc:
| STT | DANH MỤC | ĐV TÍNH | GIÁ |
| 1 | Tường rào | ||
| 1.1 | Tường xây gạch cao = < 0,8m móng đá hộc 0,6x0,3m | đ/md | 94.000 |
| 1.2 | Tường xây gạch cao = < 1,2m móng đá hộc 0,6x0,3m | đ/md | 114.000 |
| 1.3 | Tường xây gạch cao = < 1,6m móng đá hộc 0,6x0,3m | đ/md | 129.000 |
| 1.4 | Tường xây gạch cao > 1,6m móng đá hộc 0,6x0,3m | đ/md | 151.000 |
| 1.5 | Hàng rào lưới B40 cao 1,6 (móng đá hộc 0,3x0,6m, phần lưới có khung sắt 1 m) | đ/md | 105.000 |
| 1.6 | Phần cao trên 1,6m tính thêm là 40.000đ/m2 | ||
| 1.7 | Hàng rào lưới B40, kẽm gai hỗ trợ | đ/md | 10.000 |
| 2 | Trụ đá chẻ, móng đá chẻ, tường đá chẻ (tính cho 1m3) | đ/m3 | 314.000 |
| 3 | Móng đá hộc | đ/m3 | 246.000 |
| 4 | Trụ các loại | đ/m3 | |
| 4.1 | Trụ xây gạch thẻ (tính cho 1m3) | đ/m3 | 755.000 |
| 4.2 | Bê tông trụ, cột dầm (đá 1x2 mác 200) | đ/m3 | 835.000 |
| 5 | Giếnq đào không ống: | ||
| 5.1 | Sâu 1m đường kính 1m | đ/m sâu | 13.500 |
| 5.2 | Sâu > 1m đường kính 1m | đ/m sâu | 14.000 |
| 5.3 | Sâu 1m đường kính > 1m | đ/m sâu | 30.000 |
| 5.4 | Sâu >1m đường kính > 1m | đ/m sâu | 36.200 |
| 6 | Ống bê tông cốt thép: | ||
| 6.1 | Ống bê tông cốt thép phi 600 dài 1 m | đ/ống | 270.000 |
| 6.2 | Ống bê tông cốt thép phi 800 dài 1m giá: 430.000d/ống | đ/ống | 430.000 |
| 6.3 | Ống bê tông cốt thép phi 1000 dài 1m qiá: 810.000đ/ống | đ/ống | 810.000 |
| 7 | Đường đi | ||
| 7.1 | Đườnq rải đá mi: móng dường dầy 15cm. | đ/m2 | 36.000 |
| 7.2 | Đường láng BT nhựa: móng dường dầy 15cm, mặt đường dầy 10cm, phần láng nhựa 3,5kg/m2 | đ/m2 | 45.000 |
| 7.3 | Đườnq cấp phối: móng dường dầy 15cm, mặt dường dầy 10cm | đ/m2 | 30.000 |
| 8 | Sân láng XM dầy 3cm (lót đá 4x6 dày 5cm) | đ/m2 | 37.000 |
| 9 | Sân bê tông dày 10cm | đ/m2 | 48.000 |
| 10 | Sân gạch bông | đ/m2 | 72.000 |
| 11 | Sân gạch tàu | đ/m2 | 57.000 |
| 12 | Bể nước tính về khối lượng xây 1m3 gạch thẻ + khối lượng bê tông (nếu có) để tính | ||
| 13 | Trụ tiêu | ||
| 13.1 | Trụ tiêu xây đường kính đáy 1m | đ/md | 45.000 |
| 13.2 | Trụ tiêu cột bê tông cây dài 4m | đ/cây | 100.000 |
| 13.3 | Trụ tiêu cây | đ/cây | 15.000 |
| 14 | Hố ga: tương tự như cách tính bể nước | ||
| 15 | Giếng khoan | ||
| 15.1 | Vũnq Tàu | đ/giếng | 1.000.000 |
| 15.2 | Bà Rịa, Tân Thành | đ/giếng | 2.000.000 |
| 15.3 | Long Đất, Xuyên Mộc, Châu Đức | d/m sâu | 150.000 |
| 16 | Mái che | ||
| 16.1 | Mái che tol nền gạch bông (mái 68.000đ/m2+ nền 72.000 đ/m2) | đ/m2 | 140.000 |
| 16.2 | Mái che tol nền XM (mái 68.000đ/m2+ nền 39.000đ/m2) | đ/m2 | 107.000 |
| 16.3 | Mái che tol nền đất | đ/m2 | 70.000 |
| 16.4 | Mái lá, giấy dầu.. | đ/m2 | 50.000 |
| 17 | Nhà tắm biệt lập | đ/m2 | |
| 17.1 | Loại nhà xây tạm có mái che nền XM | đ/m2 | 150.000 |
| 17.2 | Loại nhà xây tạm không có mái che nền XM | đ/m2 | 100.000 |
| 18 | Chuồng heo xây gạch, nền bê tông hoặc XM mái tol, ngói | đ/m2 | 150.000 |
| 19 | Chuồng gia súc khác | đ/m2 | 50.000 |
| 20 | Chi phí đào đất, vận chuyển đất đắp cự ly 10m | đ/m3 | 16.267 |
| 21 | Chi phí đào đắp bờ kênh, mương rộng 2m | đ/m3 | 11.477 |
| 22 | Mổ mả | ||
| 22.1 | Mộ đất | đ/mộ | 1.000.000 |
| 22.2 | Mộ xây bán kiên cố | đ/mộ | 2.000.000 |
| 22.3 | Mộ xây kiên cố | đ/mộ | 3.000.000 |
| 22.4 | Mộ xây có kiểu trang trí đặc biêt bồi thường theo đơn giá dự toán | ||
Riêng huyện Côn Đảo được áp dụng mức giá tại Điều 2, 3, 4 nhân hệ số 1.94)
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5: Điều khoản thi hành
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm soạn thảo văn bản trình UBND tỉnh phê duyệt quy trình để thay thế quy trình thực hiện tại Quyết định 32/QĐ-UBT ngày 17/01/1995 của UBND tỉnh về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP của Chính phủ.
2. Giao Cục Thuế chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng tỉnh, UBND tỉnh ban hành bảng giá nhà, xác định chất lượng nhà áp dụng để tính thuế.
3. Đối với các phương án đền bù đã được UBND tỉnh phê duyệt nhưng chưa chi trả tiền được xử lý như sau:
- Các trường hợp đền bù giá nhà trước đây đã được UBND tỉnh phê duyệt kinh phí đền bù và được chủ dự án, UBND huyện thông báo chi trả tiền đền bù thì không áp dụng lại giá theo quy định này.
- Trường hợp đã được UBND phê duyệt nhưng chủ dự án chưa thông báo chi trả tiền cho các hộ dân thì ban bồi thường huyện, thị, thành phố phối hợp với chủ dự án tiếp tục thông báo chi trả và tính đền bù bổ sung phần chênh lệch giá (nếu có).
- Các phương án đang lập, các phương án đã được lập và đang trong quá trình thẩm định chưa được UBND tỉnh phê duyệt thì Ban bồi thường cấp huyện rà soát, điều chỉnh lại theo bảng quy định giá này.
- Giá tại bản quy định này là mức giá chuẩn để tính bồi thường về nhà, vật kiến trúc khi thu hồi đất (bỏ hệ số 1,2 quy định tại điểm 2 Điều 17 chương 3 của Quyết định 1124/2000/QĐ-UB ngày 10 tháng 03 năm 2000).
Điều 6: Trong quá trình thực hiện phát sinh những loại tài sản cá biệt (cùng chủng loại nhưng khác về quy cách chất lượng làm giá trị tài sản tăng trên 20% hoặc không có quy định trong bảng giá) làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà nước, doanh nghiệp, tập thể, cá nhân thì Phòng quản lý Đô thị, phòng Kinh tế có trách nhiệm lập bảng chiết tính khối lượng vật tư nhân công đề xuất Ban bồi thường của huyện xem xét cho phù hợp tình hình thực tế và lập phương án bồi thường trình HĐTĐ tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
Các vướng mắc trong quá trình thực hiện được phản ảnh về Sở Tài chính - Vật giá; Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm kết hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn giải quyết./.