vanban.org

Điều 4. Giá vật Kiến trúc: — Quyết định 6866/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/05/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/05/2006 Thay thế: 1409/2006/QĐ-UBND · 11/05/2006
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 21/07/2003 Hiệu lực 05/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 10 đời quyết định · 18 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 14/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 07/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 53/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 27/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 08/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 42/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 1409/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 1409/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 6866/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về giá nhà, vật kiến trúc áp dụng khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. · 6866/2003/QĐ-UB
21/05/20061409/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/08/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 6866/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá vật Kiến trúc:

STT DANH MỤC ĐV TÍNH GIÁ
1 Tường rào    
1.1 Tường xây gạch cao = < 0,8m móng đá hộc 0,6x0,3m đ/md 94.000
1.2 Tường xây gạch cao = < 1,2m móng đá hộc 0,6x0,3m đ/md 114.000
1.3 Tường xây gạch cao = < 1,6m móng đá hộc 0,6x0,3m đ/md 129.000
1.4 Tường xây gạch cao > 1,6m móng đá hộc 0,6x0,3m đ/md 151.000
1.5 Hàng rào lưới B40 cao 1,6 (móng đá hộc 0,3x0,6m, phần lưới có khung sắt 1 m) đ/md 105.000
1.6 Phần cao trên 1,6m tính thêm là 40.000đ/m2    
1.7 Hàng rào lưới B40, kẽm gai hỗ trợ đ/md 10.000
2 Trụ đá chẻ, móng đá chẻ, tường đá chẻ (tính cho 1m3) đ/m3 314.000
3 Móng đá hộc đ/m3 246.000
4 Trụ các loại đ/m3  
4.1 Trụ xây gạch thẻ (tính cho 1m3) đ/m3 755.000
4.2 Bê tông trụ, cột dầm (đá 1x2 mác 200) đ/m3 835.000
5 Giếnq đào không ống:    
5.1 Sâu 1m đường kính 1m đ/m sâu 13.500
5.2 Sâu > 1m đường kính 1m đ/m sâu 14.000
5.3 Sâu 1m đường kính > 1m đ/m sâu 30.000
5.4 Sâu >1m đường kính > 1m đ/m sâu 36.200
6 Ống bê tông cốt thép:    
6.1 Ống bê tông cốt thép phi 600 dài 1 m đ/ống 270.000
6.2 Ống bê tông cốt thép phi 800 dài 1m giá: 430.000d/ống đ/ống 430.000
6.3 Ống bê tông cốt thép phi 1000 dài 1m qiá: 810.000đ/ống đ/ống 810.000
7 Đường đi    
7.1 Đườnq rải đá mi: móng dường dầy 15cm. đ/m2 36.000
7.2 Đường láng BT nhựa: móng dường dầy 15cm, mặt đường dầy 10cm, phần láng nhựa 3,5kg/m2 đ/m2 45.000
7.3 Đườnq cấp phối: móng dường dầy 15cm, mặt dường dầy 10cm đ/m2 30.000
8 Sân láng XM dầy 3cm (lót đá 4x6 dày 5cm) đ/m2 37.000
9 Sân bê tông dày 10cm đ/m2 48.000
10 Sân gạch bông đ/m2 72.000
11 Sân gạch tàu đ/m2 57.000
12 Bể nước tính về khối lượng xây 1m3 gạch thẻ + khối lượng bê tông (nếu có) để tính
13 Trụ tiêu    
13.1 Trụ tiêu xây đường kính đáy 1m đ/md 45.000
13.2 Trụ tiêu cột bê tông cây dài 4m đ/cây 100.000
13.3 Trụ tiêu cây đ/cây 15.000
14 Hố ga: tương tự như cách tính bể nước    
15 Giếng khoan    
15.1 Vũnq Tàu đ/giếng 1.000.000
15.2 Bà Rịa, Tân Thành đ/giếng 2.000.000
15.3 Long Đất, Xuyên Mộc, Châu Đức d/m sâu 150.000
16 Mái che    
16.1 Mái che tol nền gạch bông (mái 68.000đ/m2+ nền 72.000 đ/m2) đ/m2 140.000
16.2 Mái che tol nền XM (mái 68.000đ/m2+ nền 39.000đ/m2) đ/m2 107.000
16.3 Mái che tol nền đất đ/m2 70.000
16.4 Mái lá, giấy dầu.. đ/m2 50.000
17 Nhà tắm biệt lập đ/m2  
17.1 Loại nhà xây tạm có mái che nền XM đ/m2 150.000
17.2 Loại nhà xây tạm không có mái che nền XM đ/m2 100.000
18 Chuồng heo xây gạch, nền bê tông hoặc XM mái tol, ngói đ/m2 150.000
19 Chuồng gia súc khác đ/m2 50.000
20 Chi phí đào đất, vận chuyển đất đắp cự ly 10m đ/m3 16.267
21 Chi phí đào đắp bờ kênh, mương rộng 2m đ/m3 11.477
22 Mổ mả    
22.1 Mộ đất đ/mộ 1.000.000
22.2 Mộ xây bán kiên cố đ/mộ 2.000.000
22.3 Mộ xây kiên cố đ/mộ 3.000.000
22.4 Mộ xây có kiểu trang trí đặc biêt bồi thường theo đơn giá dự toán    

Riêng huyện Côn Đảo được áp dụng mức giá tại Điều 2, 3, 4 nhân hệ số 1.94)

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5: Điều khoản thi hành

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm soạn thảo văn bản trình UBND tỉnh phê duyệt quy trình để thay thế quy trình thực hiện tại Quyết định 32/QĐ-UBT ngày 17/01/1995 của UBND tỉnh về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP của Chính phủ.

2. Giao Cục Thuế chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng tỉnh, UBND tỉnh ban hành bảng giá nhà, xác định chất lượng nhà áp dụng để tính thuế.

3. Đối với các phương án đền bù đã được UBND tỉnh phê duyệt nhưng chưa chi trả tiền được xử lý như sau:

- Các trường hợp đền bù giá nhà trước đây đã được UBND tỉnh phê duyệt kinh phí đền bù và được chủ dự án, UBND huyện thông báo chi trả tiền đền bù thì không áp dụng lại giá theo quy định này.

- Trường hợp đã được UBND phê duyệt nhưng chủ dự án chưa thông báo chi trả tiền cho các hộ dân thì ban bồi thường huyện, thị, thành phố phối hợp với chủ dự án tiếp tục thông báo chi trả và tính đền bù bổ sung phần chênh lệch giá (nếu có).

- Các phương án đang lập, các phương án đã được lập và đang trong quá trình thẩm định chưa được UBND tỉnh phê duyệt thì Ban bồi thường cấp huyện rà soát, điều chỉnh lại theo bảng quy định giá này.

- Giá tại bản quy định này là mức giá chuẩn để tính bồi thường về nhà, vật kiến trúc khi thu hồi đất (bỏ hệ số 1,2 quy định tại điểm 2 Điều 17 chương 3 của Quyết định 1124/2000/QĐ-UB ngày 10 tháng 03 năm 2000).

Điều 6: Trong quá trình thực hiện phát sinh những loại tài sản cá biệt (cùng chủng loại nhưng khác về quy cách chất lượng làm giá trị tài sản tăng trên 20% hoặc không có quy định trong bảng giá) làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà nước, doanh nghiệp, tập thể, cá nhân thì Phòng quản lý Đô thị, phòng Kinh tế có trách nhiệm lập bảng chiết tính khối lượng vật tư nhân công đề xuất Ban bồi thường của huyện xem xét cho phù hợp tình hình thực tế và lập phương án bồi thường trình HĐTĐ tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

Các vướng mắc trong quá trình thực hiện được phản ảnh về Sở Tài chính - Vật giá; Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm kết hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn giải quyết./.