Điều 4. - Các Ông (Bà) Chánh văn phòng, thủ trưởng các đơn vị chức năng và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện và các chủ thể tham gia hoạt động Internet chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
| TỔNG CỤC TRƯỞNG (Đã Ký) Mai Liêm Trực |
BẢNG GIÁ CƯỚC TRUY NHẬP INTERNET
Ban hành tạm thời kèm theo Quyết định số 682/QĐ-KTKH ngày 14/11/1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện
STT | Danh mục cước | Đơn vị tính | Truy nhập trực tiếp | Truy nhập gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng |
| 1 | Giá lắp đặt thuê | baođồng/lần | 5.000.000 | 450.000 |
| 2 | Cước thuê bao | đồng/tháng | 50.000 | |
| 2.1 | Cổng 64 Kbps | đồng/tháng | 45.000.000 | |
| 2.2 | Cổng trên 64 Kbps | đồng/tháng | N x K x 45.000.000 | |
| 3 | Cước thông tin | đồng/phút | 400 |
1. Cước lắp đặt chỉ thu một lần đối với mỗi thuê bao.
2. Các đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng và người sử dụng dịch vụ Internet thuộc đối tượng cơ quan nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo, y tế và các đơn vị hành chính sự nghiệp được giảm 30% cước theo các mục 2 và 3. Riêng cước thông tin truy nhập gián tiếp chỉ được giảm 30% cước cho 15 giờ sử dụng đầu tiên của mỗi tháng, phần thời gian sử dụng vượt quá 15 giờ mỗi tháng sẽ được tính ở mức cước bình thường.
3. Cước thuê bao truy nhập trực tiếp qua cổng có tốc độ trên 64 Kbps được tính theo công thức ở Mục 2.2 cụ thể như sau:
- Nếu N từ 2 đến 4 dùng hệ số K = 95%
- Nếu N từ 5 trở lên, dùng K = 90% (áp dụng từ cổng thứ 5 trở đi)
Trong đó:
* N là số cổng 64 Kbps do một thuê bao. Các cổng có tốc độ trên 64 Kbps đều được quy đổi về 64 Kbps.
* K là hệ số khuyến khích cho thuê bao nhiều cổng 64 Kbps.
4. Các nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Innernet (IAP) và các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) phải đối xử bình đẳng với các đối tượng được ưu tiên giảm cước theo quy định tại điểm 2 nêu trên.
5. Mức cước truy nhập Internet trên không bao gồm cước viễn thông.