Điều 3. Nội dung phối hợp
1. Tham mưu, đề xuất ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản triển khai thực hiện quy định pháp luật về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện.
2. Tham mưu cấp có thẩm quyền phương án phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện các công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
3. Tham mưu, đề xuất cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền của tỉnh theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện giấy phép.
4. Quản lý các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và việc lưu trữ, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; tham mưu xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
5. Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
6. Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về khí tượng thủy văn; tổ chức truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
7. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền.
8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về khí tượng thủy văn; xử lý theo thẩm quyền hành vi vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn và các hành vi vi phạm pháp luật khác về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
9. Tổ chức lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng; xây dựng quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên địa bàn tỉnh.
10. Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh.
11. Phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong địa giới hành chính của tỉnh.