vanban.org

Điều 7. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch giấy tờ, văn bản — Quyết định 68/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 16/07/2026 Hiệu lực 30/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2026/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch giấy tờ, văn bản

1. Dịch giấy tờ, văn bản là việc người dịch thực hiện dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà vẫn đảm bảo tương đồng về nghĩa, nội dung chính xác so với bản gốc.

a) Bản dịch chỉ được chấp nhận chứng thực chữ ký người dịch khi được dịch bởi người dịch là cộng tác viên dịch thuật của tổ chức hành nghề công

chứng, hoặc người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của tổ chức hành nghề công chứng mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân và có yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch. Người phiên dịch phải ký vào từng trang của bản dịch và phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện.

b) Văn bản dịch thuật có nhiều thuật ngữ chuyên ngành, đòi hỏi sự chính xác cao hoặc có tính chất đặc biệt sẽ có mức phí cao hơn so với văn bản thông thường và dễ hiểu.

c) Dịch giấy tờ, văn bản bao gồm các trường hợp cụ thể sau:

STT Tên gọi Đơn vị tính
1 Dịch giấy tờ, văn bản mà nội dung dịch từ tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung sang tiếng Việt và ngược lại Trang bản gốc

2

Dịch giấy tờ, văn bản mà nội dung dịch từ tiếng Hàn

Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Đức sang tiếng Việt và ngược lại

Trang bản gốc

3 Dịch giấy tờ, văn bản mà nội dung dịch từ các ngôn ngữ khác sang tiếng Việt và ngược lại Trang bản gốc
4 Cấp thêm bản dịch thứ hai trở lên Số lượng cấp thêm