vanban.org

Điều 20. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng — Quyết định 68/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Cà Mau Ban hành 12/05/2026 Hiệu lực 28/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng

1. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần theo quy định về an toàn thông tin và an ninh mạng.

2. Có giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin mạng trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần.

3. Có phương án dự phòng, khắc phục sự cố, bảo đảm Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần hoạt động liên tục 24/7 và đạt hiệu quả tối đa.

4. Khi có sự cố về mất an toàn thông tin, xử lý theo Quy trình khắc phục, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng.

5. Hàng năm Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ, đột xuất theo quy định tại Điều 11, 12 Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

6. Vận hành ứng dụng Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Trang Thông tin điện tử thành phần

a) Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần khi đưa vào sử dụng hoặc khi bổ sung thêm các chức năng, dịch vụ công mới cần đánh giá kiểm định nhằm tránh được các lỗi bảo mật thường xảy ra trên ứng dụng Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần.

b) Đơn vị phụ trách Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần phải đưa ra quy chế quản trị và cập nhật tin bài đảm bảo an toàn bảo mật trong quá trình quản trị và biên tập tin bài.

c) Máy tính và các thiết bị sử dụng cập nhật tin bài lên Cổng TTĐT tỉnh và Trang TTĐT thành phần phải được đảm bảo an toàn và phải cài đặt các phần mềm phòng chống virus, mã độc.

d) Sử dụng thiết bị tường lửa, thiết bị phát hiện và ngăn chặn xâm nhập và các trang thiết bị khác đảm bảo an toàn bảo mật mạng.

đ) Thiết lập, cấu hình đầy đủ các tính năng của thiết bị an ninh mạng, sử dụng các công cụ để dò tìm và phát hiện kịp thời các điểm yếu, lỗ hổng và các truy cập bất hợp pháp vào hệ thống mạng. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện những kết nối, trang thiết bị, phần mềm cài đặt bất hợp pháp vào mạng.

e) Lập danh sách các dữ liệu, phần mềm cần được sao lưu, có phân loại theo thời gian lưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu và thời gian kiểm tra phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu. Dữ liệu sao lưu phải được lưu trữ an toàn và được kiểm tra thường xuyên đảm bảo sẵn sàng cho việc sử dụng khi cần. Kiểm tra, phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu tối thiểu ba tháng một lần.