Điều 4. Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình
1. Chi phí khảo sát xây dựng (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Chi phí quản lý dự án được xác định theo hướng dẫn tại Chương I Phần II của Phụ lục VIII Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại mục 2 của Phụ lục V Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Cụ thể:
a) Chi phí quản lý dự án được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (3,446% đối với công trình dân dụng; 3,024% đối với công trình giao thông; 3,263% đối với công trình thủy lợi) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án;
b) Trường hợp dự án thực hiện tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (xã biên giới, các ấp đặc biệt khó khăn) theo quy định của Chính phủ thì điều chỉnh định mức chi phí quản lý dự án với hệ số k = 1,35;
c) Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu tư được duyệt thì điều chỉnh định mức chi phí quản lý dự án với hệ số k = 0,8.
3. Chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản (gọi tắt là Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản) được xác định theo hướng dẫn tại mục 1 Phần I và mục 1, mục 2 Chương II Phần II của Phụ lục VIII Thông tư số 12/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung tại mục 1, mục 3 của Phụ lục V Thông tư số 09/2024/TT-BXD. Cụ thể:
a) Chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (ban hành tại bảng 2.3 kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án, và được điều chỉnh với hệ số k = 0,8 (sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành);
b) Trường hợp dự án sử dụng thiết kế lặp lại hoặc sử dụng lại thiết kế thì điều chỉnh định mức chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản với hệ số k = 0,8;
c) Chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) tối thiểu không nhỏ hơn 5.000.000 đồng.
4. Phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Cụ thể:
a) Phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng 0,019% nhân với tổng mức đầu tư của dự án;
b) Phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản tối thiểu không dưới 500.000 đồng.
5. Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị được xác định theo hướng dẫn tại mục 8 Chương II Phần II của Phụ lục VIII Thông tư số 12/2021/TT-BXD. Cụ thể:
a) Chi phí giám sát thi công xây dựng được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (3,285% đối với công trình dân dụng; 3,203% đối với công trình giao thông; 2,598% đối với công trình thủy lợi) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng);
b) Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (0,844% đối với công trình dân dụng; 0,677% đối với công trình giao thông; 0,718% đối với công trình thủy lợi) nhân với chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng);
c) Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị của các công trình xây dựng tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ thì điều chỉnh với hệ số k = 1,2.