vanban.org

Điều 3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư — Quyết định 68/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Phú Yên Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 22/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 68/2024/QĐ-UBND
10/08/202671/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/12/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 23/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

a) Đối với chung cư có sử dụng thang máy: Từ 7.800 đồng/m2sàn/tháng đến 12.600 đồng/m2sàn/tháng.

b) Đối với chung cư không có thang máy: Từ 5.700 đồng/m2sàn/tháng đến 12.000 đồng/m2sàn/tháng.

2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư nói trên đã bao gồm chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; lợi nhuận và thuế giá trị gia tăng; không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

3. Khung giá dịch vụ trên chưa bao gồm nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư; trường hợp có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư, chủ đầu tư, ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán để bù đắp chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư nhằm mục đích giảm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.