vanban.org

Điều 3. Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum — Quyết định 68/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/05/2026
Kon Tum Ban hành 15/11/2024 Hiệu lực 25/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 68/2024/QĐ-UBND
11/05/202648/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 34/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 35/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 37/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum

1. Thuê đất tại địa bàn các phường thuộc thành phố Kon Tum thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,5%.

2. Thuê đất tại địa bàn các xã (thuộc thành phố Kon Tum); các thị trấn (thuộc các huyện) không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của

3. Thuê đất tại các địa bàn còn lại (trừ thuê đất tại các địa bàn quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 3 Quyết định này) thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%.

4. Thuê đất tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc khu vực II, khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ; thuê đất tại địa bàn các xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Quyết định này để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5%. Riêng trường hợp thuê đất thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng tái tạo thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%.

5. Thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của các địa bàn tương ứng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Quyết định này.