Điều 3. Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum
1. Thuê đất tại địa bàn các phường thuộc thành phố Kon Tum thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,5%.
2. Thuê đất tại địa bàn các xã (thuộc thành phố Kon Tum); các thị trấn (thuộc các huyện) không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của
3. Thuê đất tại các địa bàn còn lại (trừ thuê đất tại các địa bàn quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 3 Quyết định này) thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%.
4. Thuê đất tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc khu vực II, khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ; thuê đất tại địa bàn các xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Quyết định này để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5%. Riêng trường hợp thuê đất thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng tái tạo thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%.
5. Thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của các địa bàn tương ứng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Quyết định này.