Điều 3. Mức nộp tiền khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa
Mức nộp tiền khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa được xác định theo từng xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã), cụ thể như sau:
1. Xã khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025
| Mức nộp tiền | = | Diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp | x | Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất | x | 50% |
2. Xã khu vực II theo Quyết định số 861/QĐ-TTg
| Mức nộp tiền | = | Diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp | x | Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất | x | 60% |
3. Xã khu vực I và các xã không phải là xã khu vực III, khu vực II, khu vực I theo Quyết định số 861/QĐ-TTg
| Mức nộp tiền | = | Diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp | x | Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất | x | 70% |