vanban.org

Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 68/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 28/12/2023 Hiệu lực 08/01/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 68/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cập nhật và khai thác Hệ thống thông tin Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh tỉnh Thừa Thiên Huế · 68/2023/QĐ-UBND
08/01/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp vào hệ thống thông tin doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế · 11/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Thường xuyên cập nhật, kiểm tra đồng bộ cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:

a) Các thông tin cập nhật: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ, thông tin người đại diện theo pháp luật, tình trạng của doanh nghiệp, ngành, nghề kinh doanh, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với Công ty cổ phần.

b) Các Văn bản/Quyết định/Giấy chứng nhận đính kèm:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (cấp lần đầu và các lần thay đổi nếu có);

- Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với Công ty cổ phần (đăng ký lần đầu và các lần thay đổi nếu có).

- Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp (nếu có).

Hình thức văn bản: Văn bản theo định dạng “.pdf” được kết xuất từ Hệ thống cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp quốc gia (không có chữ ký và dấu). Các văn bản lưu giữ tại Hệ thống có giá trị pháp lý như văn bản gốc.

2. Kiểm tra đồng bộ cơ sở dữ liệu về dự án đầu tư của doanh nghiệp không sử dụng vốn Nhà nước (đối với các dự án đầu tư ngoài Khu kinh tế, khu công nghiêp trên địa bàn tỉnh):

a) Các thông tin Dự án đầu tư: Tên dự án, mục tiêu và quy mô đầu tư, địa điểm thực hiện dự án, tiến độ thực hiện dự án, vốn đầu tư, diện tích đất sử dụng, số chứng nhận đầu tư, ngày cấp chứng nhận đầu tư, tên nhà đầu tư, khu vực đầu tư, lĩnh vực đầu tư, địa bàn theo từng doanh nghiệp.

b) Các Văn bản/Quyết định/Giấy chứng nhận đính kèm:

- Giấy chứng nhận đầu tư (cấp lần đầu và các lần thay đổi nếu có);

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp lần đầu và các lần thay đổi nếu có);

- Quyết định chủ trương đầu tư (cấp lần đầu và các lần thay đổi nếu có);

- Quyết định chấm dứt hoạt động dự án;

- Quyết định thu hồi dự án;

- Văn bản thỏa thuận ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư.

- Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp (nếu có).

- Hình thức văn bản: Văn bản theo định dạng “.pdf” được quét (scan) từ văn bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc theo định dạng “.doc” có số văn bản, ngày tháng và họ tên, chức danh người ký ban hành.

3. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất

Cập nhật các thông tin dữ liệu tại khoản 1 Điều này.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng lập dự toán chi phí cập nhật cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

5. Phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý, vận hành Hệ thống; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan liên quan cập nhật dữ liệu vào Hệ thống.

6. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan kết nối liên thông, đồng bộ, chia sẻ hệ thống với các hệ thống dùng chung của tỉnh như nền tảng số hóa dùng chung toàn tỉnh, hệ thống dữ liệu mở của tỉnh và các hệ thống dùng chung khác.”