vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc — Quyết định 68/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Hưng Yên Ban hành 24/09/2021 Hiệu lực 05/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2021/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc

  1. Lãnh đạo Ban có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban.
  1. Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giao thông vận tải và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban.
  2. Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác do Trưởng ban phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban.
  3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm phù hợp với quy định về tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo Ban do cấp có thẩm quyền ban hành.
  1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Ben xe khách thuộc Ban gồm:
  1. Phòng Hành chính - Tổng hợp;
  2. Phòng Điều hành vận tải và trạm cân;
  3. Ben xe khách Hưng Yên và La Tiến.

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Bến xe khách thuộc Ban được bố trí từ 07 người làm việc là viên chức trở lên, gồm: Trưởng phòng (Trưởng bến), Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng bến) và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. Phòng (bến) có từ 07 đến 09 người làm việc là viên chức bố trí 01 Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng bến); phòng (bến) có từ 10 người làm việc là viên chức trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng bến).

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng (Trưởng bến), Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng bến) thuộc Ban thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo do cấp có thẩm quyền ban hành.

  1. Số lượng người làm việc:
  1. Số lượng người làm việc của Ban do ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở Đe án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng chỉ tiêu số lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. Thực hiện giao giảm dần số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo lộ trình tự chủ của Ban và khi số viên chức Thanh tra được tuyển dụng làm công chức theo quy định.
  2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức của Ban được cấp có thâm quyền phê duyệt, hàng năm, Trưởng ban có trách nhiệm xây dựng Đe án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có), cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, xác định số lượng người làm việc của Ban, báo cáo Giám đốc Sở Giao thông vận tải trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
  3. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của Ban phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật và theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của ủy ban nhân dân tỉnh.