vanban.org

Điều 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch — Quyết định 68/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2026
An Giang Ban hành 28/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 68/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh An Giang · 68/2021/QĐ-UBND
10/01/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh An Giang · 38/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá (vật thể, phi vật thể) trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hoá theo Luật Di sản văn hoá; tổ chức khoanh vùng, cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích ở địa phương;

3. Thẩm định, đề nghị thẩm định, đề nghị phê duyệt quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo tu sửa cấp thiết di tích theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thẩm định; hoặc đề nghị thẩm định các dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan, môi trường di tích; cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích và giấy chứng nhận hành nghề đối với tổ chức hành nghề tu bổ di tích có trụ sở trên địa bàn;

4. Xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch, dự án bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; đề xuất nguồn kinh phí sử dụng cho hoạt động này hằng năm và cả giai đoạn; tổ chức thực hiện hoặc hướng dẫn thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;

5. Tổ chức kiểm kê di tích và kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể theo quy định Luật Di sản văn hóa; lập danh mục kiểm kê di tích trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Ít nhất 5 năm một lần, tổ chức rà soát và quyết định đưa ra khỏi danh mục kiểm kê di tích các công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên không đủ tiêu chuẩn xếp hạng di tích;

6. Lập hồ sơ khoa học đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xếp hạng di tích cấp tỉnh. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét quyết định xếp hạng di tích quốc gia, quốc gia đặc biệt theo thẩm quyền quy định; rà soát, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích khi phát hiện di tích đã xếp hạng mà sau đó xác định là không đủ tiêu chí, hoặc bị hủy hoại không có khả năng phục hồi;

7. Lập hồ sơ khoa học trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét quyết định đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; căn cứ danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ cho phép lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu trình UNESCO;

8. Đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích; ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ hiện đại trong lĩnh vực bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích;

9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

10. Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở địa phương; rà soát, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;

11. Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân ở địa phương; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giám định cổ vật đối với cơ sở kinh doanh giám định có trụ sở trên địa bàn; đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép đưa di vật, cổ vật thuộc sở hữu tư nhân ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản;

12. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban quản lý di tích cấp Quốc gia đặc biệt để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích;

13. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan trong hoạt động tôn tạo, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; trùng tu, sửa chữa các bia sự kiện lịch sử tại địa phương;

14. Hướng dẫn Ban quản lý di tích lịch sử văn hoá được xếp hạng thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh môi trường, đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ trong lễ hội tại di tích;

15. Phối hợp các địa phương tổ chức thanh, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong công tác trùng tu, tôn tạo, phục hồi di tích và xâm hại di tích - danh thắng trên địa bàn;

16. Hướng dẫn, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách ở địa phương để tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và tuyên truyền di sản văn hoá có hiệu quả;

17. Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, huy động các nguồn lực trong xã hội tham gia vào các hoạt động bảo vệ di tích trên địa bàn tỉnh;

18. Đề xuất khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị các di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh;

19. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng cấp tỉnh thẩm định hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể;

20. Thành lập Hội đồng thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp tỉnh, ban quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương.