vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền bán tài sản công — Quyết định 68/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/QĐ-UBND · 16/02/2024
Ninh Thuận Ban hành 07/08/2018 Hiệu lực 17/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 68/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận · 68/2018/QĐ-UBND
26/02/202405/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 717/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 717/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền bán tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán các loại tài sản:

a) Trụ sở làm việc, công trình xây dựng khác gắn liền với đất sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Xe ô tô, các loại phương tiện vận tải khác;

c) Các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định bán tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).