vanban.org

Điều 10. Kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính — Quyết định 68/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/02/2022 Thay thế: 10/2022/QĐ-UBND · 16/02/2022
Đắk Lắk Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 30/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh · 10/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 68/2015/QĐ-UBND
28/02/202210/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được tiến hành trên cơ sở theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo kế hoạch hàng năm của tỉnh, theo đề nghị của cơ quan trung ương hoặc trường hợp công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý liên ngành đang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập hoặc đối với vụ việc phức tạp.

2. Thành lập Đoàn kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

a) Đối với Đoàn kiểm tra của tỉnh: Giám đốc Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; Lãnh đạo Sở Tư pháp là trưởng đoàn kiểm tra liên ngành;

b) Đối với các sở, ban, ngành: căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của đơn vị và kế hoạch của UBND tỉnh, Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Đối với UBND cấp huyện: căn cứ tình hình thực tế của địa phương và kế hoạch của UBND tỉnh, Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo lĩnh vực đã được xác định theo kế hoạch hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp huyện;

d) UBND cấp xã thực hiện kiểm tra việc áp dụng các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quản lý.

3. Quyết định kiểm tra phải ghi rõ thành phần đoàn kiểm tra; thời gian, nội dung, địa điểm kiểm tra; tên cơ quan, đơn vị, địa phương là đối tượng được kiểm tra; trách nhiệm của đoàn kiểm tra và quyết định kiểm tra được gửi tới đối tượng được kiểm tra trước thời gian Đoàn kiểm tra tiến hành làm việc chậm nhất là 15 ngày để triển khai thực hiện.

4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

a) Sở Tư pháp chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai kế hoạch kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của UBND tỉnh;

b) Các sở, ban, ngành ở tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp trong hoạt động kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý. Chủ động tiến hành kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) UBND cấp huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn liên quan có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tư pháp trong hoạt động kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo kế hoạch của UBND cấp huyện;

d) Các cơ quan, đơn vị, địa phương là đối tượng được kiểm tra có trách nhiệm chấp hành, thực hiện quyết định kiểm tra của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; xây dựng và gửi báo cáo phục vụ công tác kiểm tra cho Đoàn kiểm tra trước thời gian Đoàn kiểm tra tiến hành làm việc 07 ngày.

5. Kết luận kiểm tra, báo cáo và xử lý kết quả kiểm tra:

a) Trên cơ sở kết quả kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra ban hành kết luận kiểm tra, đồng thời báo cáo bằng văn bản kết quả kiểm tra gửi người đã ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra, đồng thời gửi đến cơ quan được kiểm tra; thời gian, nội dung báo cáo theo quy định tại Khoản 6 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP;

b) Trường hợp qua kiểm tra phát hiện có vi phạm pháp luật, tùy theo mức độ vi phạm, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm chuyển kết quả kiểm tra cho các cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền tiến hành thanh tra theo quy định của pháp luật.

6. Báo cáo về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra: trong trường hợp có yêu cầu của Đoàn Kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra, thì đơn vị, địa phương được kiểm tra phải có báo cáo bằng văn bản về tình hình, kết quả thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục hạn chế, khó khăn và xử lý các hành vi vi phạm được nêu trong kết luận kiểm tra.

7. Cơ quan được giao chủ trì hoạt động kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra về tình hình thực hiện các biện pháp khắc phục những hạn chế, khó khăn và xử lý hành vi vi phạm trong công tác xử lý vi phạm hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương được kiểm tra.

8. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện các biện pháp khắc phục những hạn chế, khó khăn và xử lý hành vi vi phạm trong công tác xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.