Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Tham mưu UBND tỉnh xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo, đầm phá trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là QLTH BĐĐP)
a) Lập kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
b) Rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về QLTH BĐĐP.
c) Theo dõi việc thực thi pháp luật về QLTH BĐĐP.
d) Tham mưu UBND tỉnh tổng kết, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường hàng năm việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, của tỉnh về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo và đầm phá.
2. Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo, đầm phá trên địa bàn tỉnh.
a) Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo, đầm phá.
b) Xây dựng, tổ chức lấy ý kiến, hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo, đầm phá.
c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo, đầm phá sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Quản lý thống nhất hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, đảo, đầm phá.
a) Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, đảo, đầm phá.
b) Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, đảo, đầm phá.
c) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, đảo, đầm phá trên địa bàn tỉnh.
4. Phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển, đảo, đầm phá.
a) Nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, đảo, đầm phá.
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý, khắc phục hậu quả ô nhiễm, suy thoái môi trường, phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường biển, đảo, đầm phá; ứng phó sự cố môi trường, thiên tai trên vùng biển, ven biển, đảo và đầm phá của tỉnh.
c) Quan trắc biến động, đánh giá hiện trạng và dự báo xu thế biến động bờ biển; theo dõi, giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thiên tai trên vùng biển, đảo vùng ven biển và đầm phá của tỉnh.
5. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo, đầm phá.
a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo, đầm phá; phòng, chống thiên tai trên vùng biển, ven biển, đảo và đầm phá.
b) Tổ chức Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam; Ngày Đại dương Thế giới.
6. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo, đầm phá.
a) Điều tra, nghiên cứu tài nguyên và môi trường biển, đảo, đầm phá; ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu biển, đảo, đầm phá.
b) Xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường biển, đảo, đầm phá, ứng phó sự cố tràn dầu, thích ứng với biến đổi khí hậu.