vanban.org

Điều 4. Điều khoản thi hành — Quyết định 68/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2014 Thay thế: 20/2014/QĐ-UBND · 22/10/2014
Tuyên Quang Ban hành 04/08/2005 Hiệu lực 14/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức công nhận đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 30/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp: Thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà giấy tờ quyền sử dụng đất không ghi rõ diện tích đất ở; đất chuyển từ xã về phường, thị trấn do điều chỉnh địa giới hành chính mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất · 20/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp: thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến ngày 30 tháng 6 năm 2004 mà giấy tờ quyền sử dụng đất không ghi rõ diện tích đất ở · 68/2005/QĐ-UBND
01/11/201420/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/08/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2005/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây của Uỷ ban nhân dân tỉnh trái với quy định này đều hết hiệu lực thi hành.

2. Việc xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thừa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này thì áp dụng đúng quy định của Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.

3. Các hành vi vi phạm các Điều, khoản tại quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân tỉnh xem xét, quyết định./.