Điều 1. Quy định về miễn, giảm thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng, với nội dung sau:
1. Đối tượng miễn, giảm thuỷ lợi phí và mức miễn, giảm thủy lợi phí:
1.1. Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, bao gồm: đất do nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng được miễn, giảm thủy lợi phí từ cống đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước (gồm cả công trình do Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý và công trình do địa phương quản lý) theo mức sau:
- Diện tích trong hạn mức giao đất nông nghiệp: Được miễn hoàn toàn.
- Diện tích nằm ngoài hạn mức giao đất nông nghiệp: Được giảm 50% theo mức thuỷ lợi phí quy định tại Quyết định số 2226/QĐ-UB ngày 11/8/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố.
1.2. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, được miễn thủy lợi phí từ cống đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước (gồm cả công trình do Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý và công trình do địa phương quản lý) đối với diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất.
1.3. Các tổ chức, cá nhân nộp thuỷ lợi phí cho tổ hợp tác dùng nước theo thoả thuận để phục vụ cho hoạt động của tổ hợp tác dùng nước từ vị trí cống đầu kênh của tổ hợp tác dùng nước đến mặt ruộng (thủy lợi nội đồng) được giảm 50% theo mức tối đa của khung mức quy định tại Mục 2.3, Điều 1, Quyết định số 2226/QĐ-UB ngày 11/8/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố.
2. Đối tượng không miễn, giảm thuỷ lợi phí:
- Các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiêu nước cho sản xuất công nghiệp, cấp nước cho nhà máy nước sạch, các hoạt động kinh doanh thuỷ điện, kinh doanh du lịch, vận tải qua cống, âu thuyền và các hoạt động khác được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi;
- Các đối tượng khác được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi không được quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi (sau đây gọi là đơn vị thuỷ nông) được ngân sách hỗ trợ khi thực hiện miễn, giảm thuỷ lợi phí bao gồm các Công ty khai thác công trình thuỷ lợi, các tổ hợp tác dùng nước.
4. Nguồn kinh phí để cấp bù do miễn, giảm thủy lợi phí do Ngân sách thành phố đảm bảo.
5. Các đơn vị thủy nông có trách nhiệm phục vụ đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ về dịch vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối tương ứng với số kinh phí được cấp bù, để chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí không ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ sản xuất; đồng thời thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước