Điều 4. Đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng
Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ học phí cho một khóa học. Mức học phí được hỗ trợ bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Mức trần học phí năm học 2025-2026 và năm học 2026-2027
Đơn vị: Nghìn đồng/người học/tháng
| TT | Nhóm ngành, nghề đào tạo |
Năm học 2025 - 2026 |
Năm học 2026 - 2027 |
| 1 | Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý | 1.360 | 1.600 |
| 2 | Khoa học, pháp luật và toán | 1.445 | 1.700 |
| 3 | Kỹ thuật và công nghệ thông tin | 2.040 | 2.400 |
| 4 | Sản xuất, chế biến và xây dựng | 1.955 | 2.300 |
| 5 | Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y | 1.400 | 1.650 |
| 6 | Sức khỏe | 2.380 | 2.800 |
| 7 | Dịch vụ, du lịch và môi trường | 1.700 | 2.000 |
| 8 | An ninh, quốc phòng | 1.870 | 2.200 |
Từ năm học 2027-2028 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với khả năng chi trả của người dân, điều kiện kinh tế - xã hội nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí so với cùng kỳ năm trước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.