vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ — Quyết định 67/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Khánh Hòa Ban hành 15/09/2026 Hiệu lực 15/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với nhiệm vụ có dự kiến kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị cấp xã từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách cấp xã (bao gồm cả số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên), đối với nhiệm vụ có dự kiến kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị mình đối với nhiệm vụ có dự kiến kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.

4. Đối với nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số quy định tại Điều 34 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ, thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ được thực hiện như sau:

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, không phân biệt mức kinh phí thực hiện, gồm:

- Mua sắm trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.

- Khai thác, sử dụng, quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật hạ tầng chuyển đổi số, trang thiết bị công nghệ số, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu; gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất (bảo hành mở rộng).

- Số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu phục vụ chuyển đổi số.

- Nhiệm vụ quy định tại khoản 7 Điều 34 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ, trừ các nhiệm vụ quy định tại các điểm đ, e, h và điểm i.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các nhiệm vụ còn lại của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh quy định tại Điều 34 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.