Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định:
a) Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương theo khoản 3 Điều 17 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.
b) Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương theo khoản 1 Điều 27 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.
c) Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương theo điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.
d) Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương theo điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.
2. Quyết định này không áp dụng đối với dự toán chi thường xuyên thực hiện tự chủ tài chính theo định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định sử dụng kinh phí thực hiện tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật.